Chemistry Labs

Bài 2

Cho 2,3793 g một tinh thể hiđrat dạng MXxAXy ⋅ z HX2O\ce{M_xA_y . z H2O} (với M là kim loại) phản ứng với lượng dư SOClX2\ce{SOCl2}. Các sản phẩm khí sinh ra được sục vào dung dịch chứa bari clorua, axit clohiđric và hiđro peoxit (lượng nhỏ SOClX2\ce{SOCl2} bị cuốn theo đã được ngưng tụ tách ra trước). Khối lượng kết tủa thu được là 14,004 g và chứa 13,74 % khối lượng lưu huỳnh. Trong một thí nghiệm khác, hòa tan 1,1896 g tinh thể hiđrat ban đầu vào nước thành 100 cm3^3. Một phần năm dung dịch này phản ứng vừa đủ với 10 cm3^3 dung dịch AgNOX3\ce{AgNO3} 0,2 M (thu được 0,28664 g kết tủa). (a) Xác định công thức của tinh thể hiđrat. (b) Biết hiđrat chỉ chứa tối đa 7 mol nước trên 1 mol hiđrat, hãy nêu một hiđrat giả định khác bị loại bởi giới hạn này.
Bước 4/4: Hợp chất bị loại
YClX3 ⋅ 9 HX2O (z=9>7)\ce{YCl3 . 9H2O}\ (z = 9 > 7)
Phân tích

Với v=3v=3, MClX3 ⋅ 9 HX2O\ce{MCl3 . 9H2O} cho M(M)≈88,4M(\ce{M}) \approx 88{,}4 g mol−1^{-1} (ytri, Y), nhưng có z=9>7z = 9 > 7 mol nước, nên bị loại bởi giới hạn 7 mol.