Chemistry Labs

Bài 1

Chất A tham gia vào các biến đổi sau; chỉ các sản phẩm chứa A được trình bày. A là chất rắn không tan trong nước. Đốt A trong OX2\ce{O2} được khí B; B bị oxi hóa tiếp (OX2\ce{O2}, xúc tác) thành C; C + HX2O\ce{H2O} cho D. D với KOH cho E; điện phân dung dịch nước của E cho F. B với KOH cho G; G + A cho H; H + D cho E + A + B. A với HX2\ce{H2} khi đun nóng cho khí I; I với KOH cho J; J + A cho K (muối kali có thành phần thay đổi KX2SXx+1\ce{K2S_{x+1}}); K + D cho E + A + I. B và I là các khí tan trong nước; E, F, J, K là chất rắn tan trong nước. Dung dịch nước của B, G, H, I, J, K đều bị F oxi hóa, sản phẩm trong mọi trường hợp là E và D. Với dung dịch iot: B cho D; G cho E; H cho L (kali tetrathionat, KX2SX4OX6\ce{K2S4O6}); I cho A; J cho A; K cho A. Xác định các chất A–L và viết phương trình hóa học cân bằng của các biến đổi trên.
Bước 3/5: Xác định I, J, K theo nhánh sulfide
\ce{S ->[H2][\Delta] H2S ->[KOH] K2S ->[x\,S] K2S_{x+1}}\qquad \text{I=H2S, J=K2S, K=K2S_{x+1}}
Phân tích

HX2+S→HX2S\ce{H2 + S -> H2S} cho khí I = HX2S\ce{H2S}; HX2S+2 KOH→KX2S+2 HX2O\ce{H2S + 2KOH -> K2S + 2H2O} cho J = KX2S\ce{K2S}; thêm lưu huỳnh được polysulfide KX2S+x S→KX2SXx+1\ce{K2S + xS -> K2S_{x+1}}, acid cắt thành KX2SOX4+x S+HX2S\ce{K2SO4 + xS + H2S}, khớp với K + D →\to E + A + I.