Chemistry Labs

Bài 2

Phân tích định lượng cacbon và hiđro ban đầu được thực hiện bằng kỹ thuật do Justus Liebig phát triển năm 1831: mẫu hợp chất hữu cơ đã cân được hóa hơi và cuốn theo dòng oxi qua đồng(II) oxide nung nóng, đảm bảo oxi hóa định lượng C thành COX2\ce{CO2} và H thành HX2O\ce{H2O}; nước bị hấp thụ trong ống đã cân chứa magie perchlorat, cacbonic trong ống đã cân chứa natri hydroxide trên amiăng. Mẫu lỏng tinh khiết chỉ chứa C, H, O đặt trong thuyền platin 0,57148 g; thuyền kèm mẫu cân 0,61227 g. Sau khi đốt, khối lượng ống hấp thụ nước tăng từ 6,47002 g lên 6,50359 g và ống COX2\ce{CO2} từ 5,46311 g lên 5,54466 g. 2.1 Tính thành phần phần trăm khối lượng của hợp chất. 2.2 Cho công thức thực nghiệm. 2.3 Để ước tính khối lượng mol, 1,0045 g hợp chất được hóa hơi; thể tích đo ở 350 K và 35,0 kPa là 0,95 dm3^3. Cho khối lượng mol và công thức phân tử. 2.4 Đun hợp chất với dung dịch NaOH thu hai sản phẩm. Chưng cất phân đoạn được một sản phẩm; sản phẩm còn lại sau khi acid hóa là một acid. Hợp chất có thể thuộc nhóm chức nào? 2.5 Chuẩn độ 0,1005 g acid thu được bằng NaOH 0,1000 mol dm−3^{-3}; chỉ thị đổi màu ở 16,75 cm3^3. Xác định hợp chất ban đầu.
Bước 2/5: Công thức thực nghiệm
nC:nH:nO=54.5612.0:9.211.008:36.2316.0=4.55:9.13:2.26≈2:4:1  ⇒  CX2HX4On_C : n_H : n_O = \tfrac{54.56}{12.0} : \tfrac{9.21}{1.008} : \tfrac{36.23}{16.0} = 4.55 : 9.13 : 2.26 \approx 2 : 4 : 1 \;\Rightarrow\; \ce{C2H4O}
Phân tích

Chia mỗi phần trăm cho khối lượng nguyên tử rồi chuẩn hóa theo giá trị nhỏ nhất được tỉ lệ nguyên tử 2:4:12:4:1, tức công thức thực nghiệm CX2HX4O\ce{C2H4O} (khối lượng 44,05).