Chemistry Labs

Olympic Hoá học Quốc tế · Năm 1984

Các bài

  1. Bài 1Nguyên tố cacbon gồm các đồng vị bền X12X2212C\ce{^{12}C} (98,90 % số nguyên tử) và X13X2213C\ce{^{13}C} (1,10 % số nguyên tử). Ngoài ra cacbon còn chứa một phần nhỏ đồng vị phóng xạ X14X2214C\ce{^{14}C} (t1/2=5730t_{1/2} = 5730 năm), được tạo liên tục trong khí quyển bởi tia vũ trụ dưới dạng COX2\ce{CO2} và trộn với các đồng vị bền qua chu trình COX2\ce{CO2} tự nhiên. Tốc độ phân rã X14X2214C\ce{^{14}C} tuân theo −dN/dt=λN-\mathrm{d}N/\mathrm{d}t = \lambda N (N = số nguyên tử X14X2214C\ce{^{14}C}), tích phân cho N=N0 e−λtN = N_0\,e^{-\lambda t}. 1.1 Mối quan hệ toán học giữa λ\lambda và t1/2t_{1/2} là gì? 1.2 Tốc độ phân rã của cacbon tham gia chu trình COX2\ce{CO2} tự nhiên là 13,6 phân rã mỗi phút mỗi gam cacbon. Khi cây chết nó rời khỏi chu trình COX2\ce{CO2} và tốc độ phân rã giảm dần. Năm 1983, người ta đo được 12,0 phân rã mỗi phút mỗi gam đối với một mảnh gỗ thuộc tàu Viking. Cây đã bị đốn vào năm nào? 1.3 Sai số của tốc độ đo là 0,2 phân rã mỗi phút mỗi gam. Sai số tương ứng của tuổi là bao nhiêu? 1.4 Tỉ lệ đồng vị X12X2212C/X14X2214C\ce{^{12}C}/\ce{^{14}C} của cacbon trong chu trình COX2\ce{CO2} tự nhiên là bao nhiêu (1 năm = 365 ngày)?Lời giải: 1