Chemistry Labs

Bài 1

Dung dịch được điều chế từ 0,5284 g mẫu hợp kim chứa nhôm. Nhôm được kết tủa dưới dạng nhôm 8-hydroxyquinolate, Al(CX9HX6NO)X3\ce{Al(C9H6NO)3}. Kết tủa được tách ra, hòa tan trong acid hydrochloric, và 8-hydroxyquinoline được giải phóng được chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn kali bromat có chứa kali bromide; cần 17,40 cm3^3 dung dịch chuẩn, và sản phẩm tạo thành là dẫn xuất dibromo của 8-hydroxyquinoline. Khối lượng nguyên tử tương đối của nhôm là 26,98. 1.1 Viết phương trình phản ứng của AlX3+\ce{Al^{3+}} với 8-hydroxyquinoline. 1.2 Cho biết tên loại hợp chất tạo thành khi kết tủa. 1.3 Viết phương trình tạo brom từ bromat và bromide. 1.4 Viết phương trình phản ứng của brom với 8-hydroxyquinoline. 1.5 Tính tỉ lệ mol giữa ion nhôm và ion bromat. 1.6 Tính phần trăm khối lượng nhôm trong hợp kim.
Bước 3/4: Chuỗi tương đương Al : bromat
Trực giác

Đếm electron chứ không đếm phân tử: oxi hóa Br− thành Br2 cần 5 e− mỗi BrO3−, còn mỗi Al 'giữ' 6 Br2 = 12 e−.

Al≐Al(CX9HX6NO)X3≐3 CX9HX7NO≐6 BrX2≐12 e−⇒n(AlX3+)n(BrOX3X−)=512\ce{Al} \doteq \ce{Al(C9H6NO)3} \doteq 3\,\ce{C9H7NO} \doteq 6\,\ce{Br2} \doteq 12\,e^- \quad\Rightarrow\quad \frac{n(\ce{Al^{3+}})}{n(\ce{BrO3^-})} = \frac{5}{12}
Phân tích

Chuỗi Al≐3 oxine≐6 BrX2\ce{Al} \doteq 3\,\text{oxine} \doteq 6\,\ce{Br2} tương ứng 12 đương lượng electron mỗi Al; chất oxi hóa BrOX3X−\ce{BrO3^-} là tác nhân 5 electron, nên đương lượng gam của Al là 26.98/12=2.24826.98/12 = 2.248 g eq−1^{-1} và tỉ lệ mol n(Al):n(BrOX3X−)=5:12n(\ce{Al}):n(\ce{BrO3^-}) = 5:12.

Lỗi hay gặp. Lỗi thường gặp là coi BrOX3X−\ce{BrO3^-} tương đương một BrX2\ce{Br2}: mỗi bromat sinh BA phân tử BrX2\ce{Br2} (5 Br− + 1 BrO3− → 3 Br2), nên hệ số liên hệ giữa thể tích chuẩn và Al là 12 đương lượng mỗi Al, không phải 6.