Chemistry Labs

Olympic Hoá học Quốc tế · Năm 1986

Các bài

  1. Bài 1Các hợp chất của platin hóa trị II có công thức tổng quát PtXX2(amine)X2\ce{PtX2(amine)2} (X = ClX2\ce{Cl2}, SOX4X2−\ce{SO4^{2-}}, malonate, ...) thu hút sự quan tâm khoa học lớn nhờ hoạt tính chống khối u. Hợp chất lâm sàng nổi tiếng nhất là PtClX2(NHX3)X2\ce{PtCl2(NH3)2}, trong đó platin có cấu hình phối trí vuông phẳng; nó có hai đồng phân hình học nhưng chỉ một đồng phân có hoạt tính chống khối u. 1.1 Vẽ cấu trúc không gian của hai đồng phân. 1.2 PtBrCl(NHX3)X2\ce{PtBrCl(NH3)2} có bao nhiêu đồng phân? Vẽ tất cả. 1.3 Các phối tử amin có thể được thay bằng một phối tử có hai nguyên tử cho (N), ví dụ 1,2-diaminoethane (en). Hãy chứng minh PtBrCl(en)\ce{PtBrCl(en)} chỉ có một cấu trúc bền. 1.4 Trong dung dịch nước các hợp chất có thể đồng phân hóa qua sự tách phối tử và thay tạm thời bằng nước; ClX−\ce{Cl^-} và BrX−\ce{Br^-} bị thay tương đối dễ, phối tử amin khó thay hơn. PtClX2(en)\ce{PtCl2(en)} phản ứng với BrX−\ce{Br^-} (tỉ lệ mol 1 : 2) ở nhiệt độ phòng. Hợp chất nào tạo thành và theo tỉ lệ nào? (Liên kết Pt–Br và Pt–Cl bền như nhau; bỏ qua thủy phân.) 1.5 Dùng phương trình cân bằng hóa học, chứng tỏ tại sao sự thủy phân PtClX2(NHX3)X2\ce{PtCl2(NH3)2} hầu như không xảy ra trong máu nhưng xảy ra trong tế bào (nồng độ Cl− trong máu cao, trong tế bào thấp). 1.6 Sau thủy phân trong tế bào khối u, ion platin hoạt động còn hai phối tử NHX3\ce{NH3} gắn vào DNA tế bào tại nguyên tử N của guanine; sau đó có thể hình thành liên kết thứ hai với một guanine cùng mạch. Bằng tính toán, hãy chỉ ra đồng phân nào ở 1.1 tạo được liên kết này. (Khoảng cách Pt–N = 210 pm; khoảng cách giữa các base DNA = 320 pm.)Lời giải: 1