Chemistry Labs

Bài 1

Trong xử lý nước thải ở một nhà máy xử lý, 45 % lượng cacbohydrat (CHX2O)n(\ce{CH2O})_n bị oxi hóa hoàn toàn thành COX2\ce{CO2} và HX2O\ce{H2O}; 10 % bị phân hủy kị khí do lên men thành hai hợp phần khí (COX2\ce{CO2} và CHX4\ce{CH4}); phần còn lại (45 %) nằm lại trong bùn. Tổng lượng khí sinh ra là 16 m3^3 mỗi ngày (ở 25 °C, 100 kPa). 1.1 Lượng cacbohydrat còn lại trong bùn tính theo kg mỗi ngày là bao nhiêu? 1.2 Dùng nhiệt đốt cháy của metan (−882-882 kJ mol−1^{-1}), tính lượng năng lượng có thể tạo ra bằng cách đốt cháy lượng metan sinh ra mỗi ngày. 1.3 Biết nồng độ cacbohydrat trong nước thải là 250 mg dm−3^{-3}, tính lượng nước thải nhà máy xử lý mỗi ngày theo m3^3 nước mỗi ngày.
Bước 5/5: Lưu lượng nước thải mỗi ngày
V=ntotal×Mc=(645.5/0.55)×30.03×10−30.250=140.9 m3 day−1V = \dfrac{n_{\text{total}} \times M}{c} = \dfrac{(645.5 / 0.55) \times 30.03\times 10^{-3}}{0.250} = 140.9\ \text{m}^3\ \text{day}^{-1}
Phân tích

Tổng cacbohydrat đi vào là 646/0.55=1174646 / 0.55 = 1174 mol = 35,25 kg mỗi ngày; với nồng độ 250 mg dm−3=0.250^{-3} = 0.250 kg m−3^{-3}, nhà máy xử lý 35.25/0.250=140.935.25 / 0.250 = 140.9 m3^3 nước thải mỗi ngày.