Chemistry Labs

Bài 1

Để xác định tích số tan của đồng(II) iodat, Cu(IOX3)X2\ce{Cu(IO3)2}, người ta phân tích dung dịch Cu(IOX3)X2\ce{Cu(IO3)2} bão hòa ở 25 °C bằng chuẩn độ iod trong môi trường axit: cho iodua dư vào rồi chuẩn độ iod giải phóng bằng natri thiosulfat. Cần 30.00 cm330.00\ \mathrm{cm^3} dung dịch natri thiosulfat 0.100 M cho 20.00 cm320.00\ \mathrm{cm^3} dung dịch bão hòa. (1.1) Viết dãy các phương trình cân bằng của các phản ứng trên. (1.2) Tính nồng độ ban đầu của CuX2+\ce{Cu^{2+}} và tích số tan của đồng(II) iodat. Có thể bỏ qua hệ số hoạt độ.
Bước 2/3: Tỉ lượng của phép chuẩn độ
n(SX2OX3X2−)=0.100×0.03000=3.00×10−3 mol;n(IX2)=1.50×10−3 mol;n(CuX2+)=1.50×10−3×213=2.31×10−4 moln(\ce{S2O3^{2-}}) = 0.100 \times 0.03000 = 3.00\times10^{-3}\ \mathrm{mol};\quad n(\ce{I2}) = 1.50\times10^{-3}\ \mathrm{mol};\quad n(\ce{Cu^{2+}}) = 1.50\times10^{-3} \times \tfrac{2}{13} = 2.31\times10^{-4}\ \mathrm{mol}
Phân tích

Theo IX2+2SX2OX3X2−\ce{I2} + 2\ce{S2O3^{2-}}, n(IX2)=n(SX2OX3X2−)/2=1.50×10−3n(\ce{I2}) = n(\ce{S2O3^{2-}})/2 = 1.50\times10^{-3} mol. Phương trình tổng tạo 13 IX213\ \ce{I2} trên 2 CuX2+2\ \ce{Cu^{2+}}, nên n(CuX2+)=1.50×10−3×2/13=2.31×10−4n(\ce{Cu^{2+}}) = 1.50\times10^{-3}\times 2/13 = 2.31\times10^{-4} mol trong 20.00 cm320.00\ \mathrm{cm^3} lấy ra.