Chemistry Labs

Olympic Hoá học Quốc tế · Năm 1990

Các bài

  1. Bài 2Dung dịch nước của muối đồng. Dung dịch đồng(II) nitrat 1.00×10−21.00\times10^{-2} mol dm−3^{-3} có pH = 4.65. (2.1) Viết phương trình tạo bazơ liên hợp của ion CuX2+\ce{Cu^{2+}} ngậm nước. (2.2) Tính pKaK_a của cặp axit–bazơ tương ứng. (2.3) Cho Ksp(Cu(OH)X2)=1×10−20K_{sp}(\ce{Cu(OH)2}) = 1\times10^{-20}, hỏi Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2} bắt đầu kết tủa ở pH nào? (2.4) Cho E0(CuX+/Cu)=+0.52E^0(\ce{Cu+/Cu}) = +0.52 V và E0(CuX2+/CuX+)=+0.16E^0(\ce{Cu^{2+}/Cu+}) = +0.16 V, viết phương trình tự oxi hóa–khử của CuX+\ce{Cu+} và tính hằng số cân bằng. (2.5) Tính thành phần (mol dm−3^{-3}) của dung dịch thu được khi hòa tan 1.00×10−21.00\times10^{-2} mol đồng(I) trong 1.0 dm31.0\ \mathrm{dm^3} nước.Lời giải: 1