Chemistry Labs

Bài 1

Đơn vị cực nhỏ trong các sinh vật diatom tạo cacbohydrat từ COX2\ce{CO2} và nước nhờ quang hợp: 6 COX2+6 HX2O→na˘ng lượng mặt trờiCX6HX12OX6+6 OX2\ce{6CO2 + 6H2O ->[\text{năng lượng mặt trời}] C6H12O6 + 6O2}. (1.1) Trong 5 năm đầu đời cá voi xanh tăng 75 kg mỗi ngày nhờ ăn nhuyễn thể (krill); cá voi phải ăn gấp mười lần khối lượng đó mỗi ngày, và krill cần ăn 10.0 kg diatom để tạo 1.0 kg krill. Giả sử khối lượng tăng của cá voi đến từ cacbohydrat, tính thể tích COX2\ce{CO2} ở đktc (0 °C, 101 kPa) mà diatom phải cố định để nuôi một con cá voi trong 5 năm đầu. (1.2) Nước biển chứa 0.23 cm30.23\ \mathrm{cm^3} COX2\ce{CO2} hòa tan trong mỗi lít (24 °C, 101 kPa). (i) Cần xử lí bao nhiêu nước biển để lấy lượng COX2\ce{CO2} đó? (ii) Cần bao nhiêu phần thể tích đại dương (1.37×1018 m31.37\times10^{18}\ \mathrm{m^3}) cho 1000 con cá voi? (1.3) Ba phần trăm khối lượng cá voi trưởng thành 9.1×1049.1\times10^{4} kg là nitơ; khối lượng NHX4X+\ce{NH4+} tối đa một con cá voi chết có thể nhả ra là bao nhiêu? (1.4) Mười tám phần trăm khối lượng cá voi là cacbon, quay về khí quyển dưới dạng COX2\ce{CO2}; COX2\ce{CO2} bị loại bỏ khi phong hóa CaSiOX3(s)+2 COX2(g)+3 HX2O(l)→CaX2+(aq)+2 HCOX3X−(aq)+HX4SiOX4(aq)\ce{CaSiO3(s) + 2CO2(g) + 3H2O(l) -> Ca^{2+}(aq) + 2HCO3^-(aq) + H4SiO4(aq)}. Tính khối lượng CaSiOX3\ce{CaSiO3} tối đa bị phong hóa bởi COX2\ce{CO2} từ 1000 con cá voi chết.
Bước 1/4: Leo dọc chuỗi thức ăn
m(krill)=5×365×75×10=1.4×106 kg;m(diatoms)=1.4×107 kg CX6HX12OX6m(\text{krill}) = 5 \times 365 \times 75 \times 10 = 1.4\times10^{6}\ \mathrm{kg};\qquad m(\text{diatoms}) = 1.4\times10^{7}\ \mathrm{kg}\ \ce{C6H12O6}
Phân tích

Một con cá voi ăn 75×10=75075\times10 = 750 kg krill mỗi ngày; trong 5×3655\times365 ngày là 1.37×1061.37\times10^{6} kg. Mỗi kg krill cần 10 kg diatom, nên lượng cacbohydrat cố định là 1.4×1071.4\times10^{7} kg.