Chemistry Labs

Olympic Hoá học Quốc tế · Năm 1995

Các bài

  1. Bài 1Một bộ chuông đồng cổ Trung Quốc được khai quật phủ đầy gỉ gồm CuCl\ce{CuCl}, CuX2O\ce{Cu2O} và CuX2(OH)X3Cl\ce{Cu2(OH)3Cl}. Thí nghiệm mô phỏng cho thấy CuCl\ce{CuCl} tạo trước dưới tác dụng của không khí và nước chứa Cl; sau đó CuX2(OH)X3Cl\ce{Cu2(OH)3Cl} tạo theo hai đường (a) CuCl→CuX2O→CuX2(OH)X3Cl\ce{CuCl -> Cu2O -> Cu2(OH)3Cl} và (b,c) trực tiếp. Năng lượng Gibbs tạo thành chuẩn (kJ mol⁻¹, 298 K): CuX2O(s)\ce{Cu2O(s)} −146, CuO(s)\ce{CuO(s)} −130, CuCl(s)\ce{CuCl(s)} −120, CuX2(OH)X3Cl(s)\ce{Cu2(OH)3Cl(s)} −1338, ClX−(aq)\ce{Cl^-(aq)} −131, OHX−(aq)\ce{OH^-(aq)} −157, HX2O(l)\ce{H2O(l)} −237. (1.1) (i) Viết phương trình cân bằng cho (a) CuCl→CuX2O\ce{CuCl -> Cu2O}, (b) CuX2O→CuX2(OH)X3Cl\ce{Cu2O -> Cu2(OH)3Cl} và (c) CuCl→CuX2(OH)X3Cl\ce{CuCl -> Cu2(OH)3Cl}; (ii) tính ΔrG0(298 K)\Delta_r G^0(298\ \mathrm{K}) mỗi phản ứng; (iii) xác định chiều tự diễn của (a) trong không khí khi c(HCl)=1.0×10−4c(\ce{HCl}) = 1.0\times10^{-4} mol dm⁻³. (1.2) Hằng số tốc độ của (c): kc=1.29×10−4k_c = 1.29\times10^{-4} mol dm⁻³ s⁻¹ ở 25 °C và 2.50×10−42.50\times10^{-4} ở 40 °C: (i) tính năng lượng hoạt hóa; (ii) xác định bậc phản ứng; (iii) biết nấc quyết định tốc độ là hấp phụ đơn lớp OX2\ce{O2} lên CuCl, viết phương trình tốc độ và điều kiện để có bậc ở (ii). (1.3) Một tấm Cu chia hai, phần Cu(1) bị rèn. Với pin Cu(1)∣CuSOX4(aq)∣Cu(2)\ce{Cu(1)}|\ce{CuSO4(aq)}|\ce{Cu(2)} và E=ΦR−ΦLE = \Phi_R - \Phi_L, hỏi E<0E < 0, =0=0 hay >0>0? Viết phản ứng tổng của pin. (1.4) Trong hợp kim Cu–Zn (xCu=0.750x_{\ce{Cu}} = 0.750) kiểu lập phương tâm diện, khối lượng riêng 8.51 g cm⁻³, tính bán kính nguyên tử thống kê. (Ar(Cu)=63.5A_r(\ce{Cu}) = 63.5, Ar(Zn)=65.4A_r(\ce{Zn}) = 65.4.)Lời giải: 1