Chemistry Labs

Bài 2

Giáo sư Molina (MIT, Nobel 1995) nghiên cứu phản ứng mưa axit tạo HX2SOX4\ce{H2SO4} trong khí quyển và đề xuất hai cơ chế: Đề xuất A: HX2O(g)+SOX3(g)→HX2SOX4(g)\ce{H2O(g) + SO3(g) -> H2SO4(g)}; Đề xuất B: 2 HX2O(g)+SOX3(g)→HX2SOX4(g)+HX2O(g)\ce{2H2O(g) + SO3(g) -> H2SO4(g) + H2O(g)}. (2.1) Theo thuyết va chạm đơn giản, bậc phản ứng mong đợi của A và B là gì? Đề xuất B được cho là đi qua SOX3+2 HX2O⇌kX−1kX1SOX3 ⋅ 2 HX2O\ce{SO3 + 2H2O <=>[k_1][k_{-1}] SO3.2H2O} (nhanh) và SOX3 ⋅ 2 HX2O→kX2HX2SOX4+HX2O\ce{SO3.2H2O ->[k_2] H2SO4 + H2O} (chậm, k2≪k1,k−1k_2 \ll k_1, k_{-1}). (2.2) Dùng nguyên lí trạng thái dừng để suy ra định luật tốc độ và bậc của cơ chế. (2.3) Tính lượng tử cho năng lượng hoạt hóa tổng EA=+80E_A = +80 kJ mol⁻¹ (A) và EB=−20E_B = -20 kJ mol⁻¹ (B). Viết sự phụ thuộc Arrhenius theo nhiệt độ cho mỗi trường hợp và dự đoán hằng số tốc độ biến đổi thế nào với T. (2.4) Phản ứng tạo HX2SOX4\ce{H2SO4} nhanh hơn ở tầng khí quyển trên (175 K) so với bề mặt (300 K): cơ chế nào chiếm ưu thế ở tầng trên?
Bước 2/4: Định luật tốc độ trạng thái dừng
d[SOX3 ⋅ 2 HX2O]dt=k1[SOX3][HX2O]2−(k−1+k2)[SOX3 ⋅ 2 HX2O]=0 ⇒ v=k2[SOX3 ⋅ 2 HX2O]=k1k2k−1+k2[SOX3][HX2O]2≈Keqk2[SOX3][HX2O]2\frac{d[\ce{SO3.2H2O}]}{dt} = k_1[\ce{SO3}][\ce{H2O}]^2 - (k_{-1} + k_2)[\ce{SO3.2H2O}] = 0\ \Rightarrow\ v = k_2[\ce{SO3.2H2O}] = \frac{k_1 k_2}{k_{-1} + k_2}[\ce{SO3}][\ce{H2O}]^2 \approx K_{eq}k_2[\ce{SO3}][\ce{H2O}]^2
Phân tích

Cho tốc độ tạo phức bằng không được [SOX3 ⋅ 2 HX2O]=k1[SOX3][HX2O]2/(k−1+k2)[\ce{SO3.2H2O}] = k_1[\ce{SO3}][\ce{H2O}]^2/(k_{-1}+k_2). Vì k2≪k−1k_2 \ll k_{-1}, tiền cân bằng gần như không bị nhiễu và tốc độ tổng là bậc ba với hằng số hiệu dụng Keqk2K_{eq}k_2.