Bài 2
Giáo sư Molina (MIT, Nobel 1995) nghiên cứu phản ứng mưa axit tạo trong khí quyển và đề xuất hai cơ chế: Đề xuất A: ; Đề xuất B: . (2.1) Theo thuyết va chạm đơn giản, bậc phản ứng mong đợi của A và B là gì? Đề xuất B được cho là đi qua (nhanh) và (chậm, ). (2.2) Dùng nguyên lí trạng thái dừng để suy ra định luật tốc độ và bậc của cơ chế. (2.3) Tính lượng tử cho năng lượng hoạt hóa tổng kJ mol⁻¹ (A) và kJ mol⁻¹ (B). Viết sự phụ thuộc Arrhenius theo nhiệt độ cho mỗi trường hợp và dự đoán hằng số tốc độ biến đổi thế nào với T. (2.4) Phản ứng tạo nhanh hơn ở tầng khí quyển trên (175 K) so với bề mặt (300 K): cơ chế nào chiếm ưu thế ở tầng trên?
Trực giác
Năng lượng hoạt hóa âm báo hiệu tiền cân bằng: khí lạnh chứa nhiều phức phản ứng hơn, thắng cả việc va chạm riêng lẻ chậm hơn.
Phân tích
Với : đề xuất A có kJ mol⁻¹ nên tăng theo T. biểu kiến của đề xuất B là kJ mol⁻¹ (tổ hợp tỏa nhiệt thắng rào nấc chậm), nên tăng khi T giảm.