Chemistry Labs

Bài 2

Định tuổi sự kiện lịch sử bằng 210Pb^{210}\ce{Pb}. Nathan Thompson, một trong những cư dân đầu tiên của đảo Lord Howe, trồng cây lá rụng châu Âu nhưng không rõ năm nào. Phấn hoa sồi và du châu Âu (ra hoa ngay năm đầu) tích lũy trong trầm tích hồ cùng 210Pb^{210}\ce{Pb} phóng xạ (chu kì bán rã 22.0 năm). Năm 1995 lấy lõi trầm tích: phấn hoa sồi/du xuất hiện lần đầu ở độ sâu 50 cm, nơi hoạt độ 210Pb^{210}\ce{Pb} là 1.40 Bq kg⁻¹ so với 356 Bq kg⁻¹ ở mặt lõi. (2.1) Hạt giống được gieo năm nào? (2.2) 210Pb^{210}\ce{Pb} là con cháu của X238X22238U\ce{^{238}U} vốn nằm trong vỏ trái đất: X238X22238U→X234X22234U→X230X22230Th→X226X22226Ra→X222X22222Rn→(X218X22218Po,X214X22214Bi)→X210X22210Pb→X206X22206Pb\ce{^{238}U} \rightarrow \ce{^{234}U} \rightarrow \ce{^{230}Th} \rightarrow \ce{^{226}Ra} \rightarrow \ce{^{222}Rn} \rightarrow (\ce{^{218}Po}, \ce{^{214}Bi}) \rightarrow \ce{^{210}Pb} \rightarrow \ce{^{206}Pb} (bền). Nấc nào giải thích vì sao 210Pb^{210}\ce{Pb} vào được nước mưa trong khi X238X22238U\ce{^{238}U} mẹ vẫn ở vỏ trái đất?
Bước 1/2: Đếm chu kì bán rã
n=log⁡23561.40=ln⁡254ln⁡2≈8 half-lives;t=8×22.0=176 years ⇒ 1995−176=1819n = \log_2\frac{356}{1.40} = \frac{\ln 254}{\ln 2} \approx 8\ \text{half-lives};\qquad t = 8 \times 22.0 = 176\ \mathrm{years}\ \Rightarrow\ 1995 - 176 = 1819
Phân tích

Mỗi chu kì bán rã chia đôi hoạt độ: 356 → 178 → 89 → 44.5 → 22.2 → 11.1 → 5.6 → 2.8 → 1.4 Bq kg⁻¹ — đúng tám lần chia đôi tới lớp phấn hoa. Lớp ở 50 cm tích tụ 176±2176 \pm 2 năm trước 1995, định tuổi việc trồng cây khoảng năm 1819.