Chemistry Labs

Bài 4

Sản xuất methanol. Methanol (CHX3OH\ce{CH3OH}) dùng làm phụ gia xăng và nhiều loại nhựa. Nhà máy dựa trên CO+2 HX2→CHX3OH\ce{CO + 2H2 -> CH3OH}; HX2\ce{H2} và CO thu từ reforming CHX4+HX2O→CO+3 HX2\ce{CH4 + H2O -> CO + 3H2}. Nhà máy gồm ba cụm: reformer, lò phản ứng methanol và bộ tách methanol khỏi CO và HX2\ce{H2}. Các vị trí: α = nạp vào reformer (CHX4\ce{CH4}, HX2O\ce{H2O}); β = khí vào lò methanol (CO, HX2\ce{H2}); γ = dòng ra khỏi lò trước khi tách (CO, HX2\ce{H2}, CHX3OH\ce{CH3OH}); δ = CO và HX2\ce{H2} dư sau tách. Lưu lượng methanol ở γ là n(CHX3OH,γ)=1000n(\ce{CH3OH}, \gamma) = 1000 mol s−1^{-1}; thiết kế chuyển hóa 2/3 CO thành methanol; phản ứng reforming hoàn toàn. (4.1) Tính lưu lượng CO và HX2\ce{H2} ở β. (4.2) Tính lưu lượng CO và HX2\ce{H2} ở γ. (4.3) Tính lưu lượng CHX4\ce{CH4} và HX2O\ce{H2O} cần ở α. (4.4) Tại γ mọi chất đều là khí; với áp suất tổng p=10p = 10 MPa, tính áp suất riêng của CO, HX2\ce{H2}, CHX3OH\ce{CH3OH} theo pi=p ni/ntotp_i = p\, n_i/n_{\mathrm{tot}}. (4.5) Khi lò đủ lớn, phản ứng đạt cân bằng và Kp=p(CHX3OH) p0p(CO) p(HX2)2K_p = \dfrac{p(\ce{CH3OH})\,p^0}{p(\ce{CO})\,p(\ce{H2})^2} với p0=0.1p^0 = 0.1 MPa. Tính KpK_p (nhiệt độ tương ứng đọc trên đồ thị log⁡Kp\log K_p–TT khoảng 630 K).
Bước 4/4: Hằng số cân bằng và nhiệt độ
Kp=p(CHX3OH) p0p(CO) p(HX2)2=2.5×0.121.25×6.252=5.12×10−4 ⇒ T≈630 KK_p = \frac{p(\ce{CH3OH})\,p^0}{p(\ce{CO})\,p(\ce{H2})^2} = \frac{2.5\times0.1^2}{1.25\times6.25^2} = 5.12\times10^{-4}\ \Rightarrow\ T \approx 630\ \text{K}
Phân tích

Thay các áp suất riêng vào biểu thức KpK_p không thứ nguyên được 5.12×10−45.12\times10^{-4}; trên đồ thị log⁡Kp\log K_p–TT giá trị này tương ứng khoảng 630 K.

Lỗi hay gặp. Chú ý hệ số áp suất chuẩn: KpK_p không thứ nguyên nên p(CHX3OH)p(\ce{CH3OH}) nhân với p0=0.1p^0 = 0.1 MPa chứ không phải 1 MPa.