Chemistry Labs

Bài 25

Muon. Muon (μ\mu) là hạt hạ nguyên tử thuộc họ lepton, có cùng điện tích và tính chất từ như electron nhưng khối lượng khác; nó không bền, phân rã trong vài micro giây. Hãy xác định khối lượng muon bằng hai cách khác nhau. (a) Phân rã tự phát phổ biến nhất: μX−→eX−+νˉXe+νXμ\ce{\mu- -> e- + \bar{\nu}_e + \nu_{\mu}}. Trong một thí nghiệm với muon đứng yên, hai neutrino mang đi tổng năng lượng 2.000×10−122.000\times10^{-12} J còn electron có động năng 1.4846×10−111.4846\times10^{-11} J. Xác định khối lượng muon. (me=9.109×10−31m_e = 9.109\times10^{-31} kg, c=2.998×108c = 2.998\times10^{8} m s−1^{-1}.) (b) Nguyên tử đặc biệt trong đó muon thay electron được tạo ở nhiều trạng thái kích thích. Với nguyên tử gồm hạt nhân X1X221H\ce{^1H} gắn một muon, chuyển mức từ trạng thái kích thích thứ ba về trạng thái kích thích thứ nhất quan sát ở bước sóng 2.615 nm. Xác định khối lượng muon dùng mô hình Bohr có hiệu chỉnh khối lượng rút gọn. (En=−109700 cm−1×hc×μ/me×1/n2E_n = -109700\ \mathrm{cm}^{-1}\times hc\times\mu/m_e \times 1/n^2 với μ=mμmH/(mμ+mH)\mu = m_\mu m_H/(m_\mu + m_H); mH=1.673×10−27m_H = 1.673\times10^{-27} kg.)
Bước 1/3: Khối lượng từ năng lượng phân rã
mμc2=mec2+Te+Eν  ⇒  mμ=mec2+1.4846×10−11+2.000×10−12c2=1.883×10−28 kgm_\mu c^2 = m_e c^2 + T_e + E_{\nu} \;\Rightarrow\; m_\mu = \frac{m_e c^2 + 1.4846\times10^{-11} + 2.000\times10^{-12}}{c^2} = 1.883\times10^{-28}\ \text{kg}
Phân tích

Với muon đứng yên, toàn bộ năng lượng nghỉ chuyển thành năng lượng nghỉ + động năng electron và năng lượng neutrino: mμ=me+(Te+Eν)/c2=9.109×10−31+1.6846×10−11/(2.998×108)2=1.883×10−28m_\mu = m_e + (T_e + E_\nu)/c^2 = 9.109\times10^{-31} + 1.6846\times10^{-11}/(2.998\times10^8)^2 = 1.883\times10^{-28} kg ≈ 207 mem_e.