Chemistry Labs

Olympic Hoá học Quốc tế · Năm 2010

Các bài

  1. Bài 1Năm 1894, Lord Rayleigh phát hiện nitơ điều chế hoá học (khối lượng trung bình trong một bình cố định: 2.2990 g) nhẹ hơn \“nitơ khí quyển\” đã loại OX2\ce{O2} (2.3102 g), ở 15.0 \°C và 1.013×1051.013 \times 10^{5} Pa; sự khác biệt sau đó được quy cho argon. (a) Tính thể tích bình và phần mol của Ar trong nitơ khí quyển. (b) Ramsay tách heli từ cleveit; nó phát vạch D3_3 ở 587.7 nm. Tính năng lượng photon, xác định chuyển mỪf tương ứng trong giản đồ obitan của He (đáp án: chuyển mỪf được phép có năng lượng lớn nhất, 3d \→ 2p) và quá trình hạt nhân sinh He trong khoáng urani (phân rã α\alpha) cũng như Ar trong đá (bắt electron/phát positron của X40X2240K\ce{^{40}K}). (c) Một khí chưa biết ở 15.0 \°C, áp suất khí quyển có khối lượng riêng 0.850±0.005 kg m−30.850 \pm 0.005\ \text{kg m}^{-3}; âm trong khí có λ=0.116\lambda = 0.116 m ở f=3520f = 3520 Hz, với vs=fλ=γRT/Mv_s = f\lambda = \sqrt{\gamma RT/M}. Tìm MM và γ\gamma, xác định khí trong số HCl, HF, Ne, Ar.Lời giải: 1
  2. Bài 2(a) Trong tinh thể NaCl, NaX+\ce{Na+} và ClX−\ce{Cl-} mỗi ion tạo một mạng lập phương tâm diện; bán kính ion r(NaX+)=0.102r(\ce{Na+}) = 0.102 nm và r(ClX−)=0.181r(\ce{Cl-}) = 0.181 nm. Cho biết số ion NaX+\ce{Na+} và ClX−\ce{Cl-} trong một ô đơn vị, số phối trí của chúng, và tính khối lượng riêng của tinh thể. (b) Từ dữ kiện Born\–Haber \— ΔfH(NaCl(s))=−411\Delta_fH(\ce{NaCl(s)}) = -411, ΔsubH(Na)=+109\Delta_{sub}H(\ce{Na}) = +109, IE(Na)=+496IE(\ce{Na}) = +496, D(ClX2)=+242D(\ce{Cl2}) = +242, EA(Cl)=−349EA(\ce{Cl}) = -349 kJ mol−1^{-1} \— viết phương trình bước tạo thành và bước phân li trực tiếp NaCl(s)→NaX+(g)+ClX−(g)\ce{NaCl(s) -> Na+(g) + Cl-(g)}, rồi tính entanpi tạo mạng tinh thể. (c) Quá trình Solvay thực hiện 2 NaCl+CaCOX3→NaX2COX3+CaClX2\ce{2NaCl + CaCO3 -> Na2CO3 + CaCl2} qua chu trình: CaCOX3→ΔA+B\ce{CaCO3 ->[\Delta] A + B}; NaCl+NHX3+B+HX2O→C+D\ce{NaCl + NH3 + B + H2O -> C + D}; 2 C→ΔNaX2COX3+HX2O+B\ce{2C ->[\Delta] Na2CO3 + H2O + B}; A+HX2O→E\ce{A + H2O -> E}; E+2 D→CaClX2+2 HX2O+2 NHX3\ce{E + 2D -> CaCl2 + 2H2O + 2NH3}. Xác định các chất A\–E.Lời giải: 1