Bài 1Nitơ monoxide phản ứng với hiđro ở 820 °C: 2NO(g)+HX2(g)NX2O(g)+HX2O(g). Tốc độ ban đầu tạo NX2O được đo ở các áp suất riêng phần ban đầu khác nhau (áp suất tính bằng torr, thời gian bằng giây; không dùng nồng độ): TN 1: pNO=120.0, pHX2=60.0 → tốc độ =8.66×10−2 torr s−1; TN 2: pNO=60.0, pHX2=60.0 → 2.17×10−2; TN 3: pNO=60.0, pHX2=180.0 → 6.62×10−2 torr s−1. (a) Tìm phương trình tốc độ và hằng số tốc độ. (b) Tìm tốc độ ban đầu mất NO khi pNO=200 torr, pHX2=100 torr. (c) Tìm thời gian để pHX2 giảm một nửa khi pNO=800 torr, pHX2=1.0 torr. (d) Cơ chế đề xuất: 2NONX2OX2 (k1,k−1) rồi NX2OX2+HX2kX2NX2O+HX2O. Suy ra phương trình tốc độ bằng gần đúng trạng thái dừng cho NX2OX2, nêu điều kiện để nó thu về định luật thực nghiệm, và biểu diễn k theo k1, k−1, k2.Lời giải: 1
Bài 2Amoniac khan là nhiên liệu sạch, mật độ năng lượng cao. Trong bình thể tích cố định, NHX3 khí cháy theo 4NHX3(g)+3OX2(g)2NX2(g)+6HX2O(l); trạng thái đầu và cuối ở 298 K và sau khi cháy 14.40 g OX2 vẫn còn NHX3 dư (ΔfH∘(NHX3(g))=−46.11 kJ mol−1, ΔfH∘(HX2O(l))=−285.83 kJ mol−1). (a) Tính nhiệt toả ra. (b) Để xác định NHX3 hoà tan, lấy 10.00 cm3 dung dịch thu được cho vào 15.0 cm3HX2SOX4 (c=0.0100 mol dm−3) rồi chuẩn độ ngược bằng NaOH (c=0.0200 mol dm−3), điểm tương đương ở 10.64 cm3 (Kb(NHX3)=1.8×10−5; Ka(HSOX4X−)=1.1×10−2). Tính pH của dung dịch trong bình. (c) Tại điểm tương đương có NHX4X+ và SOX4X2−; viết các cân bằng liên quan và dự đoán pH tại điểm tương đương lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7.Lời giải: 1