Bài 1
Các hiđrua bo do Alfred Stock phát triển; William Lipscomb đoạt Nobel 1976 vì làm sáng tỏ liên kết của chúng. (a) Dùng phần trăm khối lượng bo và khối lượng mol, suy công thức phân tử của hai boran: A là chất lỏng ở 25 °C, 83.1 % B, g mol; B là chất rắn, 88.5 % B, g mol. (b) Mã styx đếm cầu B–H–B (s), liên kết ba tâm BBB (t), liên kết hai tâm B–B (y) và nhóm (x); là 2002. Đề xuất cấu trúc cho tetraboran với styx = 4012. (c) Hợp chất có hai loại nguyên tử B (tứ diện : tam giác phẳng = 1:3) và một liên kết ba ; hãy đề xuất cấu trúc. (d) Từ , kJ mol, và kJ mol, ước tính entanpi phá liên kết B–B trong . (e) Trong sơ đồ phản ứng xuất phát từ , cho các sản phẩm chứa bo: 1 = + rồi , ; 2 = sản phẩm của + , , xác định bằng đo hạ điểm đông ( °C cho 0.312 g trong 25.0 g benzen, kg K mol); 3 = + ; 4 = + (cộng hợp 1:1); 5 = sản phẩm nhiệt phân của 4, nhiệt độ sôi 55 °C.
Phân tích
Các ràng buộc số liên kết khung B–B và cân bằng H xác định là khung cánh bướm 4 B với bốn H cầu, một liên kết B–B và hai nhóm đầu mút (4012). Với , phương án duy nhất nhiều tam giác phẳng là một B tứ diện liên kết CO (như boran carbonyl, ) và ba nhóm .