Chemistry Labs

Bài 2

Phản ứng Hill bóc tách quá trình quang hợp. (a) Viết phương trình tổng của quang hợp, khử COX2\ce{CO2} thành {CHX2O}\{\ce{CH2O}\}. (b) Hill thấy lạp thể tách rời không giải phóng OX2\ce{O2} dưới ánh sáng kể cả có COX2\ce{CO2}, nhưng lại giải phóng khi thêm kali ferrioxalat KX3[Fe(CX2OX4)X3]\ce{K3[Fe(C2O4)3]} (với oxalat dư) mà không cần COX2\ce{CO2}. Cho biết chất oxi hoá và chất khử trong quang hợp tự nhiên và trong phản ứng Hill. (c) Hill đo OX2\ce{O2} thoát ra bằng hemoglobin (Hb liên kết OX2\ce{O2} tỉ lệ 1:1, [Hb][\text{Hb}] đầu =0.6×10−4= 0.6 \times 10^{-4} mol dm−3^{-3}); ở [FeXIII]=2.0×10−4[\ce{Fe^{III}}] = 2.0 \times 10^{-4} mol dm−3^{-3} phần HbO2_2 bão hoà ở khoảng 75 %. Ước tính tỉ số Fe/OX2\ce{O2}, viết phương trình phản ứng Hill, và tính ΔG\Delta G ở T=298T = 298 K, p(OX2)=1p(\ce{O2}) = 1 mmHg, pH = 8, nồng độ chuẩn các chất khác (E∘E^{\circ}: OX2+4 HX++4 eX−→2 HX2O\ce{O2 + 4H+ + 4e- -> 2H2O} +1.23 V; [Fe(CX2OX4)X3]X3−+eX−→[Fe(CX2OX4)X3]X4−\ce{[Fe(C2O4)3]^{3-} + e- -> [Fe(C2O4)3]^{4-}} +0.05 V). Phản ứng có tự diễn không? (d) Lạp thể tách rời được chiếu 2 h bằng ánh sáng 672 nm công suất 0.503 mJ s−1^{-1}, tạo 47.6 mm3^3 OX2\ce{O2} (10 °C, 740 mmHg). Tính lượng tử cần (số photon trên mỗi electron chuyển). (e) Kết luận: quá trình oxi hoá nước và khử COX2\ce{CO2} có tách biệt không gian? OX2\ce{O2} có sinh từ COX2\ce{CO2}? Oxi hoá nước có cần ánh sáng? Đa số chlorophyll có tham gia trực tiếp? Mỗi photon có chuyển một electron?
Bước 4/5: Lượng tử cần
Eabs=0.503×10−3×7200=3.62 J;nphot=3.62hcNA/λ=3.621.78×105=2.03×10−5 mol;ne=4 n(OX2)=4×2.00×10−6;Φreq=2.03×10−58.00×10−6=2.5E_{\text{abs}} = 0.503 \times 10^{-3} \times 7200 = 3.62\ \text{J};\quad n_{\text{phot}} = \dfrac{3.62}{hc N_A/\lambda} = \dfrac{3.62}{1.78 \times 10^{5}} = 2.03 \times 10^{-5}\ \text{mol};\quad n_{e} = 4\,n(\ce{O2}) = 4 \times 2.00 \times 10^{-6};\quad \Phi_{req} = \dfrac{2.03 \times 10^{-5}}{8.00 \times 10^{-6}} = 2.5
Phân tích

Một mol photon 672 nm mang NAhc/λ=1.78×105N_A hc/\lambda = 1.78 \times 10^{5} J; 3.62 J hấp thụ tương ứng 2.03×10−52.03 \times 10^{-5} mol photon. Lượng 47.6 mm3^3 OX2\ce{O2} là 2.00×10−62.00 \times 10^{-6} mol, tức 8.00×10−68.00 \times 10^{-6} mol electron, nên cần 2.52.5 photon cho mỗi electron chuyển.