Bài 2
Hồi hương hài cốt thời Trung cổ. Quá trình racemic hóa ở nhiệt độ thường rất chậm nên có thể dùng để định tuổi và nghiên cứu lịch sử nhiệt của mẫu sinh học. L-isoleucine, , chuyển hóa lập thể tại cacbon thành D-allo-isoleucine, . (a) Bốn đồng phân lập thể là L-isoleucine (2S,3S), D-isoleucine (2R,3R), L-allo-isoleucine (2S,3R), D-allo-isoleucine (2R,3S). Nhận định nào đúng về D-allo-isoleucine so với L-isoleucine: quay quang riêng giống/đối dấu/khác nhau; điểm nóng chảy giống hay khác? (b) Hằng số cân bằng epimer hóa ở 374 K. Lấy năng lượng Gibbs chuẩn của L-isoleucine bằng 0 kJ mol, cho biết năng lượng Gibbs của cả bốn đồng phân ở 374 K. (c) Số đồng phân lập thể tối đa của tripeptide Ile–Ile–Ile là bao nhiêu? (d) Bỏ qua phản ứng nghịch, quá trình epimer hóa là bậc một với h và h. Định nghĩa phần trăm vượt lưỡng diastereo . Đun sôi L-isoleucine 1943 giờ ở 374 K: tính (i) trước và (ii) sau khi đun. (e) Cần bao lâu để chuyển 10% L-isoleucine thành D-allo-isoleucine ở 298 K? (f) Kể cả phản ứng nghịch, độ lệch giảm theo . Với L-isoleucine 1.00 mol dm đun 1943 giờ ở 374 K, tính và .