Chemistry Labs

Olympic Hoá học Quốc tế · Năm 2020

Các bài

  1. Bài 6Trong một vũ trụ giả định, diborane phản ứng: BX2HX6(g)+6 HX2O(l)→2 HX3BOX3(s)+6 HX2(g)\ce{B2H6(g) + 6H2O(l) -> 2H3BO3(s) + 6H2(g)}. HX3BOX3(s)\ce{H3BO3(s)} thu được thăng hoa hoàn toàn ở 300 K; năng lượng cần lấy từ công của một chu trình động cơ nhiệt lý tưởng với 1 mol khí đơn nguyên tử: A→B giãn đẳng nhiệt thuận nghịch hấp thụ qH=250q_H = 250 J ở TH=1000T_H = 1000 K; B→D giãn đoạn nhiệt thuận nghịch; D→C nén đẳng nhiệt thuận nghịch ở TC=300T_C = 300 K toả qCq_C; C→A nén đoạn nhiệt thuận nghịch, với qH/qC=TH/TCq_H/q_C = T_H/T_C. Entanpy phản ứng ở 300 K (kJ mol−1^{-1}): (1) BX2HX6(g)+6 ClX2→2 BClX3(g)+6 HCl(g)\ce{B2H6(g) + 6Cl2 -> 2BCl3(g) + 6HCl(g)} ΔrH(1)=−1326\Delta_r H(1) = -1326; (2) BClX3(g)+3 HX2O(l)→HX3BOX3(g)+3 HCl(g)\ce{BCl3(g) + 3H2O(l) -> H3BO3(g) + 3HCl(g)} ΔrH(2)=−112.5\Delta_r H(2) = -112.5; (3) BX2HX6(g)+6 HX2O(l)→2 HX3BOX3(s)+6 HX2(g)\ce{B2H6(g) + 6H2O(l) -> 2H3BO3(s) + 6H2(g)} ΔrH(3)=−493.4\Delta_r H(3) = -493.4; (4) 12 HX2(g)+12 ClX2(g)→HCl(g)\ce{1/2 H2(g) + 1/2 Cl2(g) -> HCl(g)} ΔrH(4)=−92.3\Delta_r H(4) = -92.3. (a) Tính entanpy thăng hoa mol của HX3BOX3\ce{H3BO3} ở 300 K. (b) Tính ΔrU\Delta_r U của phản ứng (2) và (4). (c) Tính ∣w∣|w|, ∣qC∣|q_C| và hiệu suất động cơ. (d) Tính số mol HX2(g)\ce{H2(g)} tạo ra mỗi chu trình.Lời giải: 1