Chemistry Labs

Bài 3

Bỏ qua hấp thụ của cuvet và dung môi; mọi dung dịch ở 25 °C. Dung dịch X được pha từ axit yếu HA và NaA; trong X: [AX−]=1.00×10−2[\ce{A-}] = 1.00\times 10^{-2}, [HA]=1.00×10−3[\ce{HA}] = 1.00\times 10^{-3}, [HX+]=1.00×10−4[\ce{H+}] = 1.00\times 10^{-4} mol L−1^{-1}, liên hệ qua cân bằng HA⇌HX++AX−\ce{HA <=> H+ + A-}. Độ hấp thụ của X là A1A_1 ở bước sóng λ1\lambda_1 (chiều dài quang trình ll). Sau đó X được pha loãng gấp đôi thể tích bằng dung dịch HCl pH 2.500; sau khi pha loãng và cân bằng lại, độ hấp thụ ở λ1\lambda_1 vẫn là A1A_1. Xác định tỉ số εHA/εAX−\varepsilon_{\ce{HA}}/\varepsilon_{\ce{A-}} của hệ số hấp thụ của HA và AX−\ce{A-} ở λ1\lambda_1.
Bước 3/3: Độ hấp thụ bằng nhau
εHA/εAX−=1.00×10−2−3.81×10−31.69×10−3−1.00×10−3=9.0\varepsilon_{\ce{HA}}/\varepsilon_{\ce{A-}} = \dfrac{1.00\times 10^{-2} - 3.81\times 10^{-3}}{1.69\times 10^{-3} - 1.00\times 10^{-3}} = 9.0
Phân tích

Theo Beer–Lambert, A1=l(εAX−[AX−]+εHA[HA])A_1 = l(\varepsilon_{\ce{A-}}[\ce{A-}] + \varepsilon_{\ce{HA}}[\ce{HA}]) trước và sau. Cho bằng nhau: 10−2εAX−+10−3εHA=3.81×10−3εAX−+1.69×10−3εHA10^{-2}\varepsilon_{\ce{A-}} + 10^{-3}\varepsilon_{\ce{HA}} = 3.81\times 10^{-3}\varepsilon_{\ce{A-}} + 1.69\times 10^{-3}\varepsilon_{\ce{HA}}, rút ra εHA/εAX−=6.19×10−3/0.69×10−3=9.0\varepsilon_{\ce{HA}}/\varepsilon_{\ce{A-}} = 6.19\times 10^{-3}/0.69\times 10^{-3} = 9.0.