Hoá phân tích
Sai số, xử lý số liệu thống kê
Phân biệt sai số ngẫu nhiên với độ lệch hệ thống và định lượng độ không đảm bảo của kết quả.
Trực giácTrực giác: ý tưởng phép đo
Một con số chưa phải kết quả đo. Kết quả lặp lại cho thấy sai số ngẫu nhiên, độ lệch ổn định cho thấy độ lệch hệ thống; thống kê quy cả hai thành độ không đảm bảo có cơ sở.
Phổ thôngMức phổ thông: tín hiệu và kết quả
Thống kê mô tả độ phân tán phép đo qua trung bình, độ lệch chuẩn mẫu, khoảng tin cậy và kiểm định lệch hệ thống.
Định nghĩa:
Trước hết xác định đại lượng cần đo, chọn tín hiệu đáp ứng với đại lượng đó, rồi so sánh mẫu với chuẩn đã hiệu chuẩn hoặc mô hình được thẩm định.
Trước hết xác định đại lượng cần đo, chọn tín hiệu đáp ứng với đại lượng đó, rồi so sánh mẫu với chuẩn đã hiệu chuẩn hoặc mô hình được thẩm định.
Ví dụ: Ví dụ phân tích có lời giải
Tính kết quả chất phân tích từ số đo đã cho và quan hệ của phương pháp.
Lời giải
Các lần đo 10,02; 9,98; 10,01; 10,04; 9,95 mg/L cho trung bình 10,00 mg/L và s ≈ 0,034 mg/L.
| Công đoạn | Mục đích |
|---|---|
| Chuẩn bị | Kiểm soát nền mẫu và nhiễm bẩn |
| Đo | Thu tín hiệu đã hiệu chuẩn |
| Thẩm định | Kiểm tra độ thu hồi và độ không đảm bảo |
Đại họcĐại học: phương pháp định lượng
Với một đại lượng cần lan truyền độ không đảm bảo; với nhiều quan sát tách riêng sai số ngẫu nhiên và hiệu ứng hệ thống. Cần báo cáo khoảng tin cậy hoặc độ không đảm bảo chuẩn kèm kết quả.
Hiệu chuẩn, tính chọn lọc, xử lý mẫu và độ không đảm bảo là thành phần của phương pháp, không phải phần bổ sung sau cùng. Cần báo cáo đơn vị, điều kiện và khoảng hiệu chuẩn.
Tài liệu tham khảo
- Statistics and Chemometrics for Analytical Chemistry, 7th ed. · James N. Miller and Jane C. Miller, 2018
- Quantitative Chemical Analysis, 10th ed. · Daniel C. Harris, 2020