Chemistry Labs

Olympic Hoá học Quốc tế · Năm 1972

Các bài

  1. Bài 3Điện phân 200 cm3^3 dung dịch natri clorua 2 N (ρ=1,10\rho = 1{,}10 g cm−3^{-3}) với khuấy liên tục trong bình điện phân có điện cực đồng. Dừng điện phân khi catot giải phóng 22,4 dm3^3 khí (ở STP). Tính phần trăm khối lượng NaCl trong dung dịch sau điện phân. Khối lượng nguyên tử tương đối: Ar(H)=1A_r(\text{H}) = 1; Ar(O)=16A_r(\text{O}) = 16; Ar(Na)=23A_r(\text{Na}) = 23; Ar(Cl)=35,5A_r(\text{Cl}) = 35{,}5; Ar(Cu)=64A_r(\text{Cu}) = 64.Lời giải: 1
  2. Bài 5Cho brom tác dụng với một hiđrocacbon chưa biết chỉ thu được một sản phẩm duy nhất. Sản phẩm có khối lượng riêng gấp 5,207 lần không khí. Xác định công thức cấu tạo của hiđrocacbon. Khối lượng nguyên tử tương đối: Ar(H)=1A_r(\text{H}) = 1; Ar(C)=12A_r(\text{C}) = 12; Ar(Br)=80A_r(\text{Br}) = 80.Lời giải: 1