Chemistry Labs

Bài 3

Điện phân 200 cm3^3 dung dịch natri clorua 2 N (ρ=1,10\rho = 1{,}10 g cm−3^{-3}) với khuấy liên tục trong bình điện phân có điện cực đồng. Dừng điện phân khi catot giải phóng 22,4 dm3^3 khí (ở STP). Tính phần trăm khối lượng NaCl trong dung dịch sau điện phân. Khối lượng nguyên tử tương đối: Ar(H)=1A_r(\text{H}) = 1; Ar(O)=16A_r(\text{O}) = 16; Ar(Na)=23A_r(\text{Na}) = 23; Ar(Cl)=35,5A_r(\text{Cl}) = 35{,}5; Ar(Cu)=64A_r(\text{Cu}) = 64.
Bước 1/3: Khí ở catot
n(HX2)=22.422.4=1 moln(\ce{H2}) = \dfrac{22.4}{22.4} = 1\ \text{mol}
Phân tích

Ở catot nước bị khử: 2 HX2O+2 eX−→HX2+2 OHX−\ce{2H2O + 2e- -> H2 + 2OH-}, nên 22,4 dm3 ở STP đúng bằng 1 mol H2 và 2 mol H2O bị tiêu thụ.