Chemistry Labs

Bài 3

Điện phân 200 cm3^3 dung dịch natri clorua 2 N (ρ=1,10\rho = 1{,}10 g cm−3^{-3}) với khuấy liên tục trong bình điện phân có điện cực đồng. Dừng điện phân khi catot giải phóng 22,4 dm3^3 khí (ở STP). Tính phần trăm khối lượng NaCl trong dung dịch sau điện phân. Khối lượng nguyên tử tương đối: Ar(H)=1A_r(\text{H}) = 1; Ar(O)=16A_r(\text{O}) = 16; Ar(Na)=23A_r(\text{Na}) = 23; Ar(Cl)=35,5A_r(\text{Cl}) = 35{,}5; Ar(Cu)=64A_r(\text{Cu}) = 64.
Bước 3/3: Phần trăm khối lượng cuối
m(NaCl)=2×0.200×58.5=23.4 g;m(solution)=200×1.10−36=184 g;w=23.4184=12.7 %m(\text{NaCl}) = 2 \times 0.200 \times 58.5 = 23.4\ \text{g}; \quad m(\text{solution}) = 200 \times 1.10 - 36 = 184\ \text{g}; \quad w = \dfrac{23.4}{184} = 12.7\ \%
Phân tích

NaCl ban đầu: 0,2×2=0,40{,}2 \times 2 = 0{,}4 mol = 23,4 g (không đổi qua chu trình). Khối lượng dung dịch đầu 200×1,10=220200 \times 1{,}10 = 220 g; trừ 36 g nước bị phân hủy còn 184 g, vậy w(NaCl)=23,4/184=12,7w(\text{NaCl}) = 23{,}4/184 = 12{,}7 %.

Lỗi hay gặp. Cạm bẫy là cho rằng NaCl bị tiêu hao; với điện cực đồng NaCl được tái sinh và chỉ khối lượng dung môi giảm.