Chemistry Labs

Bài 2

Dung dịch nước của muối đồng. Dung dịch đồng(II) nitrat 1.00×10−21.00\times10^{-2} mol dm−3^{-3} có pH = 4.65. (2.1) Viết phương trình tạo bazơ liên hợp của ion CuX2+\ce{Cu^{2+}} ngậm nước. (2.2) Tính pKaK_a của cặp axit–bazơ tương ứng. (2.3) Cho Ksp(Cu(OH)X2)=1×10−20K_{sp}(\ce{Cu(OH)2}) = 1\times10^{-20}, hỏi Cu(OH)X2\ce{Cu(OH)2} bắt đầu kết tủa ở pH nào? (2.4) Cho E0(CuX+/Cu)=+0.52E^0(\ce{Cu+/Cu}) = +0.52 V và E0(CuX2+/CuX+)=+0.16E^0(\ce{Cu^{2+}/Cu+}) = +0.16 V, viết phương trình tự oxi hóa–khử của CuX+\ce{Cu+} và tính hằng số cân bằng. (2.5) Tính thành phần (mol dm−3^{-3}) của dung dịch thu được khi hòa tan 1.00×10−21.00\times10^{-2} mol đồng(I) trong 1.0 dm31.0\ \mathrm{dm^3} nước.
Bước 3/4: Hằng số tự oxi hóa–khử
2CuX+⇌CuX2++Cu;log⁡K=E0(CuX+/Cu)−E0(CuX2+/CuX+)0.059=0.360.059 ⇒ K≈1062\ce{Cu+} \rightleftharpoons \ce{Cu^{2+}} + \ce{Cu};\qquad \log K = \frac{E^0(\ce{Cu+/Cu}) - E^0(\ce{Cu^{2+}/Cu+})}{0.059} = \frac{0.36}{0.059}\ \Rightarrow\ K \approx 10^{6}
Phân tích

Tự oxi hóa–khử gồm CuX++e−→Cu\ce{Cu+} + e^- \rightarrow \ce{Cu} (catot, E0=0.52E^0 = 0.52 V) và CuX+→CuX2++e−\ce{Cu+} \rightarrow \ce{Cu^{2+}} + e^- (anot). Ecell0=0.52−0.16=0.36E^0_{\mathrm{cell}} = 0.52 - 0.16 = 0.36 V, và với n=1n = 1, log⁡K=E0/0.059\log K = E^0/0.059, nên K=[CuX2+]/[CuX+]2≈106K = [\ce{Cu^{2+}}]/[\ce{Cu+}]^2 \approx 10^{6}.

Lỗi hay gặp. Cả hai cặp đều có E0E^0 dương không ngăn được tự oxi hóa–khử; điều quan trọng là E0(CuX+/Cu)>E0(CuX2+/CuX+)E^0(\ce{Cu+/Cu}) > E^0(\ce{Cu^{2+}/Cu+}).