Chemistry Labs

Olympic Hoá học Quốc tế · Năm 1994

Các bài

  1. Bài 1Axit lactic (HL, một nấc, Ka(HL)=1.4×10−4K_{a}(HL) = 1.4\times10^{-4}) tạo ra ở cơ khi vận động mạnh; trong máu nó được trung hòa bởi hydrogen cacbonat. Axit cacbonic có Ka1=4.5×10−7K_{a1} = 4.5\times10^{-7} và Ka2=4.7×10−11K_{a2} = 4.7\times10^{-11}; toàn bộ COX2\ce{CO2} ở dạng hòa tan. (1.1) Tính pH của dung dịch HL 3.00×10−33.00\times10^{-3} M. (1.2) Tính hằng số cân bằng của HL+HCOX3X−→HX2COX3+LX−\ce{HL + HCO3^- -> H2CO3 + L^-}. (1.3) Cho 3.00×10−33.00\times10^{-3} mol HL vào 1.00 dm31.00\ \mathrm{dm^3} dung dịch NaHCOX3\ce{NaHCO3} 0.024 M (thể tích không đổi, HL trung hòa hết): (i) pH dung dịch NaHCOX3\ce{NaHCO3} trước khi thêm? (ii) pH sau khi thêm? (1.4) Máu ở pH 7.40 với [HCOX3X−]=0.022[\ce{HCO3^-}] = 0.022 M giảm còn pH 7.00 sau vận động: đã thêm bao nhiêu mol HL mỗi lít? (1.5) Trong dung dịch CaCOX3\ce{CaCO3} bão hòa pH = 9.95; tính độ tan và chứng minh Ksp≈5×10−9K_{sp} \approx 5\times10^{-9}. (1.6) Tính [CaX2+][\ce{Ca^{2+}}] tự do tối đa trong máu pH 7.40 ở phần 1.4.Lời giải: 1