Bài 1Axit lactic (HL, một nấc, Ka(HL)=1.4×10−4) tạo ra ở cơ khi vận động mạnh; trong máu nó được trung hòa bởi hydrogen cacbonat. Axit cacbonic có Ka1=4.5×10−7 và Ka2=4.7×10−11; toàn bộ COX2 ở dạng hòa tan. (1.1) Tính pH của dung dịch HL 3.00×10−3 M. (1.2) Tính hằng số cân bằng của HL+HCOX3X−HX2COX3+LX−. (1.3) Cho 3.00×10−3 mol HL vào 1.00dm3 dung dịch NaHCOX3 0.024 M (thể tích không đổi, HL trung hòa hết): (i) pH dung dịch NaHCOX3 trước khi thêm? (ii) pH sau khi thêm? (1.4) Máu ở pH 7.40 với [HCOX3X−]=0.022 M giảm còn pH 7.00 sau vận động: đã thêm bao nhiêu mol HL mỗi lít? (1.5) Trong dung dịch CaCOX3 bão hòa pH = 9.95; tính độ tan và chứng minh Ksp≈5×10−9. (1.6) Tính [CaX2+] tự do tối đa trong máu pH 7.40 ở phần 1.4.Lời giải: 1