Bài 1
Năm 1894, Lord Rayleigh phát hiện nitơ điều chế hoá học (khối lượng trung bình trong một bình cố định: 2.2990 g) nhẹ hơn \“nitơ khí quyển\” đã loại (2.3102 g), ở 15.0 \°C và Pa; sự khác biệt sau đó được quy cho argon. (a) Tính thể tích bình và phần mol của Ar trong nitơ khí quyển. (b) Ramsay tách heli từ cleveit; nó phát vạch D ở 587.7 nm. Tính năng lượng photon, xác định chuyển mỪf tương ứng trong giản đồ obitan của He (đáp án: chuyển mỪf được phép có năng lượng lớn nhất, 3d \→ 2p) và quá trình hạt nhân sinh He trong khoáng urani (phân rã ) cũng như Ar trong đá (bắt electron/phát positron của ). (c) Một khí chưa biết ở 15.0 \°C, áp suất khí quyển có khối lượng riêng ; âm trong khí có m ở Hz, với . Tìm và , xác định khí trong số HCl, HF, Ne, Ar.
Phân tích
Năng lượng photon J khớp với chuyển mỪf 3d \→ 2p, khoảng năng lượng được phép lớn nhất trong giản đồ obitan. Heli tích lũy trong khoáng urani qua phân rã (hạt là hạt nhân ), còn argon trong đá qua bắt electron/phát positron của .