Chemistry Labs

Bài 2

(a) Trong tinh thể NaCl, NaX+\ce{Na+} và ClX−\ce{Cl-} mỗi ion tạo một mạng lập phương tâm diện; bán kính ion r(NaX+)=0.102r(\ce{Na+}) = 0.102 nm và r(ClX−)=0.181r(\ce{Cl-}) = 0.181 nm. Cho biết số ion NaX+\ce{Na+} và ClX−\ce{Cl-} trong một ô đơn vị, số phối trí của chúng, và tính khối lượng riêng của tinh thể. (b) Từ dữ kiện Born\–Haber \— ΔfH(NaCl(s))=−411\Delta_fH(\ce{NaCl(s)}) = -411, ΔsubH(Na)=+109\Delta_{sub}H(\ce{Na}) = +109, IE(Na)=+496IE(\ce{Na}) = +496, D(ClX2)=+242D(\ce{Cl2}) = +242, EA(Cl)=−349EA(\ce{Cl}) = -349 kJ mol−1^{-1} \— viết phương trình bước tạo thành và bước phân li trực tiếp NaCl(s)→NaX+(g)+ClX−(g)\ce{NaCl(s) -> Na+(g) + Cl-(g)}, rồi tính entanpi tạo mạng tinh thể. (c) Quá trình Solvay thực hiện 2 NaCl+CaCOX3→NaX2COX3+CaClX2\ce{2NaCl + CaCO3 -> Na2CO3 + CaCl2} qua chu trình: CaCOX3→ΔA+B\ce{CaCO3 ->[\Delta] A + B}; NaCl+NHX3+B+HX2O→C+D\ce{NaCl + NH3 + B + H2O -> C + D}; 2 C→ΔNaX2COX3+HX2O+B\ce{2C ->[\Delta] Na2CO3 + H2O + B}; A+HX2O→E\ce{A + H2O -> E}; E+2 D→CaClX2+2 HX2O+2 NHX3\ce{E + 2D -> CaCl2 + 2H2O + 2NH3}. Xác định các chất A\–E.
Bước 1/3: Ô đơn vị và khối lượng riêng
N(NaX+)=N(ClX−)=4;CN=6:6;a=2(r++r−)=0.566 nm;ρ=4×58.44(0.566×10−9)3×6.022×1023=2.14×103 kg m−3N(\ce{Na+}) = N(\ce{Cl-}) = 4;\quad CN = 6{:}6;\quad a = 2(r_+ + r_-) = 0.566\ \text{nm};\quad \rho = \dfrac{4 \times 58.44}{(0.566 \times 10^{-9})^3 \times 6.022 \times 10^{23}} = 2.14 \times 10^{3}\ \text{kg m}^{-3}
Phân tích

Mạng fcc cho 4 ion mỗi loại trong một ô với phối trí bát diện 6:6. Dọc cạnh ô, ClX−\ce{Cl-}–NaX+\ce{Na+}–ClX−\ce{Cl-} tiếp xúc nên a=2(0.102+0.181)=0.566a = 2(0.102+0.181) = 0.566 nm; bốn đơn vị công thức trong ô cho ρ=2.14×103\rho = 2.14 \times 10^{3} kg m−3^{-3}.

Lỗi hay gặp. Cạnh ô bằng 2(r++r−)2(r_+ + r_-), không phải 4r4r của một ion: các ion khác dấu kề nhau tiếp xúc dọc cạnh.