Chemistry Labs

Olympic Hoá học Quốc tế · Năm 2014

Các bài

  1. Bài 1Hạt trong hộp: polyene. Trong cơ học lượng tử, chuyển động của electron π dọc theo chuỗi nguyên tử cacbon liên hợp trung hòa có thể mô phỏng bằng mô hình 'hạt trong hộp'. Năng lượng của electron π là En=n2h28mL2E_n = \dfrac{n^2 h^2}{8 m L^2}, với nn là số lượng tử (n=1,2,3,…n = 1, 2, 3, \dots), hh là hằng số Planck, mm là khối lượng electron, và LL là chiều dài hộp, xấp xỉ bằng L=(k+2)×1.40 A˚L = (k + 2) \times 1.40\ \text{Å} (kk là số liên kết đôi liên hợp). Photon bước sóng λ\lambda có thể kích thích electron π từ HOMO lên LUMO. Công thức bán kinh nghiệm liên hệ λ\lambda với kk: λ=B×(k+2)22k+1\lambda = B \times \dfrac{(k+2)^2}{2k+1} (Phương trình 1). (a) Dùng Phương trình 1 với B=65.01B = 65.01 nm, tính λ\lambda của octatetraene CHX2=CH−CH=CH−CH=CH−CH=CHX2\ce{CH2=CH-CH=CH-CH=CH-CH=CH2}. (b) Suy ra Phương trình 1 từ biểu thức hạt trong hộp và tính giá trị lý thuyết BcalcB_{\text{calc}}. (c) Xác định số liên kết đôi liên hợp kk và viết cấu tạo của polyene có bước sóng kích thích HOMO–LUMO λ=600\lambda = 600 nm. (d) Tính hiệu năng lượng HOMO–LUMO ΔE\Delta E (kJ mol−1^{-1}) của polyene đó.Lời giải: 1
  2. Bài 2Chu trình khí phân li. Dinitơ tetroxit tạo cân bằng với nitơ dioxit: NX2OX4(g)⇌2 NOX2(g)\ce{N2O4(g) <=> 2 NO2(g)}. Cho 1.00 mol NX2OX4\ce{N2O4} vào bình rỗng thể tích cố định 24.44 dm3^3. Áp suất cân bằng ở 298 K là 1.190 bar; khi nung đến 348 K áp suất cân bằng tăng lên 1.886 bar. (a) Tính ΔG∘\Delta G^{\circ} của phản ứng ở 298 K, giả sử khí lý tưởng. (b) Tính ΔH∘\Delta H^{\circ} và ΔS∘\Delta S^{\circ}, giả sử chúng không đổi đáng kể theo nhiệt độ. Sự phân li thuận nghịch của NX2OX4\ce{N2O4} có thể dùng trong các chu trình năng lượng: ở bước 3→43 \to 4 hỗn hợp khí nóng giãn nở thuận nghịch đoạn nhiệt qua tua-bin. (c) Viết phương trình tính công do 1 mol khí trơ (không khí) sinh ra khi giãn nở đoạn nhiệt thuận nghịch 3→43 \to 4, giả sử CV,mC_{V,m} không đổi và nhiệt độ giảm từ T3T_3 xuống T4T_4.Lời giải: 1