Chemistry Labs

Bài 1

Hạt trong hộp: polyene. Trong cơ học lượng tử, chuyển động của electron π dọc theo chuỗi nguyên tử cacbon liên hợp trung hòa có thể mô phỏng bằng mô hình 'hạt trong hộp'. Năng lượng của electron π là En=n2h28mL2E_n = \dfrac{n^2 h^2}{8 m L^2}, với nn là số lượng tử (n=1,2,3,…n = 1, 2, 3, \dots), hh là hằng số Planck, mm là khối lượng electron, và LL là chiều dài hộp, xấp xỉ bằng L=(k+2)×1.40 A˚L = (k + 2) \times 1.40\ \text{Å} (kk là số liên kết đôi liên hợp). Photon bước sóng λ\lambda có thể kích thích electron π từ HOMO lên LUMO. Công thức bán kinh nghiệm liên hệ λ\lambda với kk: λ=B×(k+2)22k+1\lambda = B \times \dfrac{(k+2)^2}{2k+1} (Phương trình 1). (a) Dùng Phương trình 1 với B=65.01B = 65.01 nm, tính λ\lambda của octatetraene CHX2=CH−CH=CH−CH=CH−CH=CHX2\ce{CH2=CH-CH=CH-CH=CH-CH=CH2}. (b) Suy ra Phương trình 1 từ biểu thức hạt trong hộp và tính giá trị lý thuyết BcalcB_{\text{calc}}. (c) Xác định số liên kết đôi liên hợp kk và viết cấu tạo của polyene có bước sóng kích thích HOMO–LUMO λ=600\lambda = 600 nm. (d) Tính hiệu năng lượng HOMO–LUMO ΔE\Delta E (kJ mol−1^{-1}) của polyene đó.
Bước 2/4: Suy ra Phương trình 1 và BcalcB_{\text{calc}}
ΔE=(k+1)2−k28mL2h2=(2k+1)h28mL2=hcλ  ⇒  λ=8mc(1.40 A˚)2h⋅(k+2)22k+1⇒Bcalc=64.6 nm\Delta E = \dfrac{(k+1)^2 - k^2}{8mL^2}h^2 = \dfrac{(2k+1)h^2}{8mL^2} = \dfrac{hc}{\lambda} \;\Rightarrow\; \lambda = \dfrac{8mc(1.40\ \text{Å})^2}{h}\cdot\dfrac{(k+2)^2}{2k+1} \Rightarrow B_{\text{calc}} = 64.6\ \text{nm}
Phân tích

Polyene với kk liên kết đôi có 2k2k electron π lấp đầy các mức n=1..kn = 1..k, nên HOMO là n=kn = k và LUMO là n=k+1n = k+1. Khe năng lượng là (2k+1)h2/(8mL2)(2k+1)h^2/(8mL^2); cho bằng hc/λhc/\lambda với L=(k+2)×1.40L = (k+2)\times1.40 Å thu được Phương trình 1 với Bcalc=8mc(1.40 A˚)2/h=64.6B_{\text{calc}} = 8mc(1.40\ \text{Å})^2/h = 64.6 nm, gần giá trị thực nghiệm 65.01 nm.