Hoá phân tích
Sắc ký khí (GC), lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tách và định lượng cấu tử nhờ sự phân bố khác nhau giữa pha động và pha tĩnh.
Trực giácTrực giác: ý tưởng phép đo
Sắc ký cho pha động mang hỗn hợp qua pha tĩnh. Các cấu tử tương tác khác nhau di chuyển với tốc độ khác nhau và tách thành các pic riêng.
Phổ thôngMức phổ thông: tín hiệu và kết quả
Lý thuyết sắc ký dùng hệ số lưu, hiệu năng cột và độ phân giải. Tách pic cải thiện nhờ chọn lọc, hiệu năng và mức lưu phù hợp.
Định nghĩa:
Trước hết xác định đại lượng cần đo, chọn tín hiệu đáp ứng với đại lượng đó, rồi so sánh mẫu với chuẩn đã hiệu chuẩn hoặc mô hình được thẩm định.
Trước hết xác định đại lượng cần đo, chọn tín hiệu đáp ứng với đại lượng đó, rồi so sánh mẫu với chuẩn đã hiệu chuẩn hoặc mô hình được thẩm định.
Ví dụ: Ví dụ phân tích có lời giải
Tính kết quả chất phân tích từ số đo đã cho và quan hệ của phương pháp.
Lời giải
Nếu tM=1,0 phút và tR=5,0 phút thì hệ số lưu k=4,0. Hai pic cách nhau 0,60 phút, tổng bề rộng đáy 0,40 phút cho Rs=1,5.
| Công đoạn | Mục đích |
|---|---|
| Chuẩn bị | Kiểm soát nền mẫu và nhiễm bẩn |
| Đo | Thu tín hiệu đã hiệu chuẩn |
| Thẩm định | Kiểm tra độ thu hồi và độ không đảm bảo |
Đại họcĐại học: phương pháp định lượng
Sắc ký được mô tả bằng lý thuyết đĩa và mở rộng pic động học. Độ phân giải kết hợp hiệu năng, chọn lọc và mức lưu; phát triển phương pháp tối ưu chương trình nhiệt, lực dung môi và hoá học pha tĩnh.
Hiệu chuẩn, tính chọn lọc, xử lý mẫu và độ không đảm bảo là thành phần của phương pháp, không phải phần bổ sung sau cùng. Cần báo cáo đơn vị, điều kiện và khoảng hiệu chuẩn.
Tài liệu tham khảo
- Introduction to Modern Liquid Chromatography, 3rd ed. · Lloyd R. Snyder, Joseph J. Kirkland and John W. Dolan, 2010
- Modern Practice of Gas Chromatography, 4th ed. · Robert L. Grob and Eugene F. Barry, 2004