Hoá học polime
Khối lượng phân tử và phân bố
Định nghĩa khối lượng mol trung bình số, trung bình khối lượng và độ phân tán; tính từ quần thể mạch, diễn giải phân bố khối lượng phân tử polime, so sánh các phương pháp đo chính và giới hạn của chúng.
Trực giácMẫu polime chứa nhiều kích thước mạch
Một phân tử nhỏ có khối lượng mol xác định, nhưng mẫu polime thường chứa đồng thời mạch ngắn và dài. Đếm từng mạch cho một loại trung bình; xét phần lớn khối lượng nằm ở đâu cho một loại khác. Toàn bộ phân bố—không chỉ một con số—giúp dự đoán gia công và tính năng.
Phổ thôngCác giá trị trung bình và độ phân tán
Định nghĩa: Khối lượng mol trung bình số, Mn
Với Nᵢ phân tử có khối lượng mol Mᵢ, trung bình số là Mₙ = ΣNᵢMᵢ/ΣNᵢ. Mỗi phân tử có trọng số như nhau trong phép đếm, vì thế nhiều mạch ngắn ảnh hưởng mạnh đến Mₙ.
Định nghĩa: Khối lượng mol trung bình khối lượng, Mw
M_w gán trọng số theo khối lượng từng mạch: M_w = ΣNᵢMᵢ²/ΣNᵢMᵢ. Tương đương, nếu wᵢ là phần khối lượng ở Mᵢ thì M_w = ΣwᵢMᵢ. Vì vậy đuôi khối lượng lớn có ảnh hưởng đáng kể.
Định nghĩa: Độ phân tán
Độ phân tán Đ = M_w/Mₙ không có đơn vị và với phân bố khối lượng mạch dương thì Đ ≥ 1. Đ = 1 chỉ khi quần thể đơn phân tán (mọi mạch cùng khối lượng mol); giá trị lớn hơn biểu thị phân bố rộng hơn nhưng không xác định hình dạng phân bố.
Ví dụ: Tính hai giá trị trung bình từ số lượng mạch
Mẫu gồm một mạch 10 kg mol⁻¹, hai mạch 20 kg mol⁻¹ và một mạch 30 kg mol⁻¹. Tính Mₙ, M_w và Đ.
Lời giải
Có 4 mạch; tổng khối lượng theo đơn vị quần thể là 10 + 2(20) + 30 = 80 kg mol⁻¹, nên Mₙ = 80/4 = 20 kg mol⁻¹. Tổng bình phương khối lượng là 1(10²)+2(20²)+1(30²)=1 800 (kg mol⁻¹)²; M_w = 1 800/80 = 22,5 kg mol⁻¹. Do đó Đ = 22,5/20 = 1,125.
Ví dụ: Tính từ phần khối lượng
Quần thể polime hai thành phần có 40% khối lượng ở 10 kg mol⁻¹ và 60% ở 30 kg mol⁻¹. Tính Mₙ, M_w và Đ từ phần khối lượng.
Lời giải
M_w = ΣwᵢMᵢ = 0,40(10)+0,60(30)=22 kg mol⁻¹. Vì wᵢ=NᵢMᵢ/ΣNⱼMⱼ, Mₙ = 1/Σ(wᵢ/Mᵢ)=1/[0,40/10+0,60/30]=1/0,06=16,67 kg mol⁻¹. Đ=22/16,67≈1,32.
| Đại lượng | Cách gán trọng số / ý nghĩa |
|---|---|
| Mₙ | Mỗi phân tử như nhau; phương pháp tính tập hợp nhạy với số mạch |
| M_w | Gán trọng số theo khối lượng; tán xạ ánh sáng tĩnh nhạy mạnh với mạch lớn |
| M_z | Momen bậc cao, nhấn mạnh đuôi khối lượng lớn |
Đại họcPhân bố, thống kê trùng hợp và phép đo
Với trùng hợp bậc từng bước lý tưởng của monome A–A và B–B cân bằng tỉ lượng, giả sử độ hoạt động bằng nhau và bỏ qua vòng hoá, phân bố số có xác suất lớn nhất cho Xₙ=1/(1−p), X̄w=(1+p)/(1−p). Do đó Đ=1+p; tại p=0,99, Xₙ=100, X̄w=199, Đ=1,99. Đây là giới hạn mô hình, không phải phân bố phổ quát cho mọi tổng hợp.
Sắc ký loại trừ kích thước (SEC, thường gọi GPC) tách mạch hoà tan theo thể tích thủy động: cuộn mạch lớn thường rửa giải sớm hơn qua cột xốp. Kết hợp detector nồng độ và hiệu chuẩn, tín hiệu rửa giải được chuyển thành phân bố khối lượng mol. Hiệu chuẩn thông thường báo khối lượng biểu kiến tương đối với chuẩn polime và dung môi xác định; phân nhánh, chất lượng dung môi và tương tác polime–cột có thể gây sai lệch.
| Phương pháp | Thông tin và lưu ý điển hình |
|---|---|
| SEC/GPC + detector nồng độ | Phân bố và trung bình theo hiệu chuẩn; hiệu chuẩn thường phụ thuộc thể tích thủy động |
| SEC + tán xạ ánh sáng đa góc | Khối lượng mol theo từng lát rửa giải không cần hiệu chuẩn chuẩn cột nếu biết nồng độ và dn/dc; kết tụ và tín hiệu yếu là vấn đề |
| Áp suất thẩm thấu / phân tích nhóm cuối | Nhạy với trung bình số; độ tin cậy giảm khi mạch rất lớn hoặc khó định lượng nhóm cuối |
| Đo độ nhớt | Cho khối lượng trung bình độ nhớt qua hằng số Mark–Houwink riêng của polime, không trực tiếp là Mn hay Mw |
Tài liệu tham khảo
- Molecular Size Distribution in Linear Condensation Polymers · Paul J. Flory, 1945
- Principles of Polymer Chemistry · Paul J. Flory, 1953
- Textbook of Polymer Science, 3rd Edition · Fred W. Billmeyer, Jr., 1984