Hoá học polime
ATRP, RAFT và trùng hợp sống
So sánh sự phát triển mạch anion sống với các phương pháp gốc tự do có kiểm soát: ATRP dùng chuyển nguyên tử halogen thuận nghịch, còn RAFT dùng chuyển mạch cộng–phân mảnh thuận nghịch. Tìm hiểu cách hoạt hóa, trao đổi, ngắt mạch và chuyển mạch chi phối khối lượng phân tử và thiết kế polime.
Trực giácÝ tưởng mạch sống
Hãy hình dung nhiều mạch cùng chia sẻ quá trình phát triển: mỗi mạch tăng trưởng trong thời gian ngắn, nghỉ rồi lại tăng trưởng. Duy trì đầu mạch có thể hoạt hóa lại giúp giảm độ phân tán chiều dài và cho phép monome thứ hai nối dài khối thứ nhất.
‘Sống’ là giới hạn lý tưởng: không có ngắt mạch hay chuyển mạch không thuận nghịch. ATRP và RAFT là trùng hợp gốc tự do có kiểm soát, không hoàn toàn sống; mẫu thực tế vẫn chứa mạch chết và đầu mạch không hoàn hảo.
Phổ thôngNguyên tắc kiểm soát
Định nghĩa: Trùng hợp gốc tự do có kiểm soát
Quá trình gốc tự do trong đó trao đổi thuận nghịch giữa quần thể nhỏ mạch hoạt động và quần thể lớn mạch ngủ làm tăng tính đồng đều khi phát triển, nếu khơi mào hiệu quả và phản ứng phụ không thuận nghịch được hạn chế.
Ở đây X thường là Br hoặc Cl, L là phối tử. Phức kim loại chuyển tiếp hoạt hóa halogenua alkyl ngủ; phức halogenua ở trạng thái oxi hóa cao hơn nhanh chóng khử hoạt tính gốc bằng cách trả X. Nồng độ gốc thấp giúp hạn chế ngắt mạch lưỡng phân tử.
Ví dụ: Ước tính độ dài mạch mục tiêu
Một phản ứng ATRP được kiểm soát tốt nạp 100 mol monome trên mỗi mol chất khơi mào và đạt độ chuyển hóa 80%. Ước tính độ trùng hợp trung bình số nếu khơi mào định lượng và ngắt mạch không đáng kể.
Lời giải
mắt xích mỗi mạch. Đây là ước tính cân bằng vật chất lý tưởng, không chứng minh độ phân tán hẹp hay đầu mạch còn nguyên.
| Phương pháp | Dạng ngủ / chất trung gian | Cân bằng chủ yếu |
|---|---|---|
| ATRP | Halogenua alkyl; cặp oxi hóa-khử kim loại/phối tử | Chuyển nguyên tử X thuận nghịch |
| RAFT | Tác nhân chuyển mạch thiocacbonylthio | Cộng–phân mảnh thuận nghịch |
Đại họcTrao đổi RAFT và kiểm soát động học
Gốc cộng vào C=S thiocacbonylthio tạo gốc trung gian; phân mảnh giải phóng R•, chất này phải khơi mào lại monome đã chọn hiệu quả. Trao đổi tiếp theo phân bố tăng trưởng giữa các mạch. Z điều chỉnh cộng/phân mảnh theo họ monome; R được chọn theo khả năng rời và khơi mào lại. RAFT thường cần nguồn gốc tự do riêng.
Ví dụ: Mục tiêu RAFT và khối lượng mol đo được
Nạp [M]₀/[CTA]₀ = 200, đạt X = 0,75 và mắt xích có khối lượng mol 100 g mol⁻¹. Ước tính lý tưởng và phần polime đóng góp vào .
Lời giải
; phần polime ≈ g mol⁻¹. Cộng đóng góp của CTA/nhóm cuối để có toàn phần. Hiệu chuẩn SEC và khơi mào/trao đổi không lý tưởng có thể làm số đo khác đi.
Nâng caoĐiều kiện thực sự để có ‘kiểm soát’
Chỉ nồng độ gốc thấp là chưa đủ. Trao đổi nhanh, thường xuyên so với phát triển mạch giúp các mạch trải qua lịch sử tăng trưởng tương đương; khơi mào nhanh hạn chế chênh lệch giữa mạch sinh sớm và muộn. Ngắt mạch, chuyển mạch sang monome/dung môi/polime, ức chế bởi oxi, dạng tồn tại xúc tác và độ trung thực đầu mạch kém đều làm suy giảm kiểm soát. Cần đánh giá đồng thời theo chuyển hóa, độ phân tán, đầu mạch và khả năng nối dài.
Nghiên cứuBiên nghiên cứu và câu hỏi mở
Tài liệu tham khảo
- The RAFT Process: A New Method for Living Free-Radical Polymerization · Chiefari, J.; Chong, Y. K.; Ercole, F.; et al., 1998
- Fundamentals of Atom Transfer Radical Polymerization · Matyjaszewski, K.; Xia, J., 2001
- Controlled/Living Radical Polymerization: Progress and Challenges · Matyjaszewski, K., 2012