Hoá học hạt nhân và phóng xạ
Dược chất phóng xạ và y học hạt nhân
Cách các phân tử đích mang đồng vị phóng xạ chẩn đoán và điều trị vào mô bệnh, cân bằng giữa động học phân rã, thải trừ cơ quan và liều chiếu xạ tế bào.
Trực giácTrực giác: những ngọn hải đăng phân tử trong cơ thể sống
Hãy hình dung việc gửi những trinh sát vi mô qua dòng máu, bám đặc hiệu vào tế bào u và mang theo chiếc đèn lồng phóng xạ tí hon. Vì mô người gần như trong suốt đối với tia gamma năng lượng cao, đầu dò bên ngoài có thể định vị chính xác vị trí tích tụ mà không cần phẫu thuật. Khi thay đèn lồng bằng một hạt mang năng lượng cao, bức xạ sẽ phá huỷ ADN của tế bào ung thư ở cự ly vi mô mà giảm thiểu tổn hại mô lành.
Phổ thôngMức phổ thông: các phương thức ghi hình chẩn đoán và hoá học chất đánh dấu
Định nghĩa: Phương thức chẩn đoán: SPECT so với PET
Xạ hình cắt lớp vi tính đơn photon (SPECT) dùng đầu dò gamma quay gắn ống chuẩn trực bằng chì để thu nhận từng photon gamma đơn lẻ (thường 100-250 keV). Xạ hình cắt lớp positron (PET) phát hiện cặp photon huỷ hạt 511 keV bay ngược chiều () sau phân rã , ứng dụng mạch trùng phùng điện tử thay cho ống chuẩn trực vật lý để đạt độ nhạy và độ phân giải không gian vượt trội.
Các chất đánh dấu lâm sàng minh hoạ cho các chiến lược gắn nhãn phóng xạ phong phú. Tecneti-99m (, ) được chiết tách từ bình sinh dưới dạng pecmangant technetat ; khử bằng cho phép tạo phức thành (tưới máu cơ tim), (di căn xương), hoặc (thuyên tắc phổi). Với PET, flo-18 từ máy gia tốc cyclotron () được tổng hợp thành (2-deoxy-2-fluoro-D-glucose). Tế bào khối u biểu hiện quá mức thụ thể GLUT và tăng hấp thu (hiệu ứng Warburg); hexokinase tế bào phosphoryl hoá chất này thành , không thể tiếp tục đường phân hay đồng phân hoá, dẫn đến giữ bẫy phóng xạ bên trong mô ác tính.
| Đồng vị | Kiểu phát xạ | Chu kỳ bán rã vật lý | Năng lượng | Ứng dụng lâm sàng |
|---|---|---|---|---|
| Chuyển mức đồng phân (IT) | 6,01 h | gamma 140,5 keV | SPECT tưới máu tim, xương, tuyến giáp | |
| Phát positron (beta+) | 109,8 min | 511 keV (huỷ hạt) | PET ung bướu ([18F]FDG), thần kinh | |
| Phát positron (beta+) | 67,7 min | 511 keV (huỷ hạt) | PET theranostics tích hợp chẩn đoán và điều trị (68Ga-PSMA, 68Ga-DOTATATE) | |
| Beta- và gamma | 8,02 ngày | beta- max 606 keV; gamma 364 keV | Điều trị ung thư giáp và cường giáp | |
| Beta- và gamma năng lượng thấp | 6,65 ngày | beta- max 498 keV; gamma 113, 208 keV | Điều trị trúng đích ([177Lu]Lu-DOTATATE, Pluvicto) | |
| Chuỗi phân rã alpha | 11,4 ngày | alpha 5,7 MeV (chuỗi 4 alpha) | Di căn xương trong ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn |
Đại họcĐại học: động học sinh học, chất tạo phức và chu kỳ bán huỷ hiệu dụng
Các ion kim loại phóng xạ () không thể tiêm trực tiếp ở dạng ion tự do vì sự thuỷ phân và gắn không đặc hiệu vào protein huyết thanh sẽ gây độc tính tuỷ xương và gan nghiêm trọng. Chúng được neo giữ nhờ các chất tạo phức hai chức năng (BFCA), liên kết một vòng càng macrocycle với phân tử sinh học dẫn đường qua cầu nối peptide. Vòng DOTA (-tetraazacyclododecane--tetraacetic acid) tạo phức 8 càng cực kỳ bền vững () với các lantanit () và actini () hoá trị ba. Với các ion bát diện nhỏ hơn như , phối tử NOTA cho phép tạo phức định lượng nhanh ngay ở nhiệt độ phòng.
Ví dụ: Chu kỳ bán huỷ hiệu dụng của iod-131 trong điều trị tuyến giáp
Một bệnh nhân được dùng natri iodua để triệt phá mô giáp sót lại. Chu kỳ bán rã vật lý của là . Đo hoạt độ phóng xạ cho thấy sự bài tiết và chuyển hoá sinh học đào thải iod với chu kỳ bán thải sinh học . Tính chu kỳ bán huỷ hiệu dụng , và xác định tỉ lệ phần trăm nguyên tử phóng xạ thực sự phân rã trong cơ thể thay vì bị bài tiết ra ngoài.
Lời giải
Áp dụng công thức nghịch đảo: . Phần trăm nguyên tử phân rã trong cơ thể được tính theo tỉ số hằng số tốc độ: . Như vậy, lượng iod phóng xạ sẽ phân rã bên trong mô đích để phát huy tác dụng điều trị, chỉ có bị đào thải qua nước tiểu trước khi kịp phân rã.
Nâng caoNâng cao: theranostics, truyền năng lượng tuyến tính và liều lượng học MIRD
Mô hình theranostics kết hợp chẩn đoán phân tử với điều trị trúng đích trên cùng một vector mang. Bệnh nhân u thần kinh nội tiết trước hết được ghi hình bằng PET để khẳng định mật độ thụ thể somatostatin (SSTR2); nếu dương tính, bệnh nhân được điều trị bằng (Lutathera). Hiệu quả phụ thuộc sâu sắc vào độ truyền năng lượng tuyến tính (LET): hạt beta () có LET thấp () và quãng chạy dài (), tạo đứt gãy đơn ADN và hiệu ứng chiếu xạ chéo (crossfire) diệt các tế bào u lân cận. Ngược lại, hạt alpha () có LET cao () và quãng đường siêu ngắn (), tập trung chùm ion hoá đậm đặc gây đứt gãy kép chuỗi xoắn kép ADN không thể sửa chữa mà không phụ thuộc vào tình trạng oxy mô.
Trong đo liều nội chiếu, quy chuẩn MIRD (Medical Internal Radiation Dose) tính toán liều hấp thụ tại cơ quan đích bằng cách lấy tổng đóng góp từ tất cả các cơ quan nguồn . Trong đó biểu thị hoạt độ tích luỹ (tổng số phân rã phóng xạ xảy ra trong cơ quan nguồn theo thời gian), còn là giá trị đặc trưng cho từng đồng vị và hình học giải phẫu (liều hấp thụ trên một đơn vị hoạt độ tích luỹ, đơn vị ). Việc bảo đảm chuỗi cung ứng đồng vị mẹ như () là một thách thức kỹ thuật lớn, hiện đang chuyển đổi từ phân hạch urani độ giàu cao (HEU) sang urani độ giàu thấp (LEU) và sản xuất trực tiếp qua máy gia tốc với phản ứng .
Tài liệu tham khảo
- Physics in Nuclear Medicine · S. R. Cherry, J. A. Sorenson, M. E. Phelps, 2012
- Radiopharmaceutical therapy in cancer: clinical advances and challenges · G. Sgouros, L. Bodei, M. R. McDevitt, J. R. Nedrow, 2020
- Phase 3 Trial of 177Lu-Dotatate for Midgut Neuroendocrine Tumors · J. Strosberg et al., 2017