Hoá sinh và hoá học y sinh
Thiết kế thuốc dựa trên cấu trúc
Thiết kế dựa trên cấu trúc dùng cấu trúc đại phân tử để hình thành và kiểm nghiệm giả thuyết về nhận diện phối tử.
Trực giácTrực giác: ý tưởng cốt lõi
Thiết kế dựa trên cấu trúc dùng cấu trúc đại phân tử để hình thành và kiểm nghiệm giả thuyết về nhận diện phối tử.
Phổ thôngMức phổ thông: khái niệm chính và ứng dụng đầu tiên
Định nghĩa: Khái niệm cốt lõi
Quy trình có thể kết hợp xác nhận đích, cấu trúc thực nghiệm hoặc dự đoán, phân tích hốc gắn, docking, tổng hợp hoá học và phép thử sinh hoá hoặc tế bào.
Hốc gắn kết được lập từ thực nghiệm hoặc dự đoán; fragment và hit được tối ưu qua các vòng tổng hợp, xác định cấu trúc và phép thử.
| Thuật ngữ | Diễn giải |
|---|---|
| Hốc gắn kết | Vùng đại phân tử có thể chứa phối tử. |
| Docking | Dự đoán tư thế phối tử và xếp hạng bằng hàm chấm điểm. |
| Hit và lead | Phân tử hoạt tính ban đầu và ứng viên được tối ưu tiếp. |
Ví dụ: Vận dụng
Phối tử có M. Ước tính năng lượng tự do gắn kết chuẩn ở 298 K với kJ mol⁻¹.
Lời giải
Lấy tỷ số theo trạng thái chuẩn 1 M, kJ mol⁻¹. Điểm docking không phải năng lượng tự do gắn kết đã hiệu chuẩn.
Đại họcĐại học: mô tả định lượng
Điểm docking là xấp xỉ kinh nghiệm; ước tính năng lượng tự do tốt hơn khi xử lý đầy đủ lấy mẫu cấu dạng, proton hoá và dung môi.
Nâng caoNâng cao: giả định và cơ chế chi tiết
Quy trình nâng cao kết hợp mật độ thực nghiệm, lấy mẫu động học phân tử, phương pháp năng lượng tự do và hóa học lặp; chu trình giả thuyết quan trọng hơn một điểm số đơn lẻ.
Nghiên cứuBiên giới nghiên cứu: câu hỏi mở và thực hành hiện nay
Tài liệu tham khảo
- Structure-based drug design · Tom L. Blundell, 1996
- The process of structure-based drug design · Amy C. Anderson, 2003
- The protein data bank · Helen M. Berman; John Westbrook; Zukang Feng; Gary Gilliland; T. N. Bhat; Helge Weissig; Ilya N. Shindyalov; Philip E. Bourne, 2000