Hoá học đại cương
Hình học phân tử (VSEPR), lai hoá orbital
Dự đoán hình dạng phân tử từ lực đẩy giữa các cặp electron quanh nguyên tử trung tâm.
Trực giácTrực giác: các cặp electron giữ khoảng cách
Các cặp electron quanh nguyên tử trung tâm đẩy nhau nên chúng dàn ra xa nhau nhất có thể. Đếm số cặp liên kết (X) và cặp electron tự do (E) quanh nguyên tử trung tâm A cho ta ký hiệu AXE; cách sắp xếp mọi cặp quyết định hình dạng phân tử. Đây là mô hình VSEPR (lực đẩy giữa các cặp electron lớp vỏ hoá trị).
Phổ thôngMức phổ thông: từ số cặp electron đến hình dạng
| AXE | Hình dạng | Góc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| AX₂ | thẳng | 180° | |
| AX₃ | tam giác phẳng | 120° | |
| AX₂E | chữ V | < 120° | |
| AX₄ | tứ diện | 109,5° | |
| AX₃E | chóp tam giác | ≈ 107° | |
| AX₂E₂ | chữ V | ≈ 104,5° | |
| AX₅ | lưỡng chóp tam giác | 90°, 120° | |
| AX₄E | bập bênh | < 90°, < 120° | |
| AX₆ | bát diện | 90° | |
| AX₄E₂ | vuông phẳng | 90° |
Ví dụ: Hình dạng của
Dự đoán hình dạng và góc liên kết gần đúng của amoniac.
Lời giải
Nitơ có 5 electron hoá trị: 3 cặp tạo liên kết với H và còn 1 cặp tự do. Đó là AX₃E: 4 cặp electron (sắp xếp tứ diện), nên hình dạng là chóp tam giác với góc H–N–H khoảng 107°.
Đại họcĐại học: lai hoá orbital
Thuyết liên kết hoá trị mô tả cùng các hình dạng đó bằng orbital lai hoá: hai, ba, bốn, năm và sáu cặp electron ứng với lai hoá , , , và . Lai hoá mô tả hình dạng khi đã biết nó; bản thân nó không dự đoán được hình dạng.