Hoá sinh và hoá học y sinh
Chuyển hoá (đường phân, chu trình Krebs, chuỗi vận chuyển electron)
Chuyển hoá là mạng phản ứng liên kết giúp thu năng lượng và cung cấp cấu tử sinh tổng hợp; ATP và cofactor dạng khử nối các con đường.
Trực giácTrực giác: ý tưởng cốt lõi
Chuyển hoá là mạng phản ứng liên kết giúp thu năng lượng và cung cấp cấu tử sinh tổng hợp; ATP và cofactor dạng khử nối các con đường.
Phổ thôngMức phổ thông: khái niệm chính và ứng dụng đầu tiên
Định nghĩa: Khái niệm cốt lõi
Đường phân chuyển glucose thành pyruvate ở bào tương, thu ròng ATP và NADH. Hô hấp hiếu khí tiếp nối oxi hoá carbon với chuyền electron và tổng hợp ATP.
Đường phân tạo pyruvate, bước pyruvate dehydrogenase sinh acetyl-CoA, chu trình TCA tái sinh oxaloacetate đồng thời khử NAD⁺ và FAD, chuỗi hô hấp dùng các chất mang điện tử khử đó.
| Thuật ngữ | Diễn giải |
|---|---|
| Đường phân | Con đường bào tương chuyển glucose thành pyruvate, thu ròng ATP và NADH. |
| Chu trình TCA | Oxi hoá acetyl-CoA, tái sinh oxaloacetate và khử cofactor. |
| Chuỗi chuyền electron | Các phức màng chuyển electron từ cofactor khử tới oxy. |
Ví dụ: Vận dụng
Vì sao ức chế chuỗi chuyền electron ty thể thường làm giảm tổng hợp ATP oxi hoá?
Lời giải
Chuyền electron bình thường bơm proton qua màng trong ty thể. Thế điện hoá proton thúc đẩy ATP synthase; chặn dòng electron làm suy giảm gradient này.
Đại họcĐại học: mô tả định lượng
Trong điều kiện sinh lý điển hình, thuỷ phân ATP rất thuận lợi vì xa trạng thái cân bằng; điều hoà con đường chuyển hoá phụ thuộc enzyme chứ không chỉ nhiệt động học.
Tài liệu tham khảo
- Biochemistry · Jeremy M. Berg; John L. Tymoczko; Gregory J. Gatto Jr.; Lubert Stryer, 2019
- Coupling of phosphorylation to electron and hydrogen transfer by a chemi-osmotic type of mechanism · Peter Mitchell, 1961